Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-18626-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Cefdinir |
| Thành phần | Cefdinir |
Thuốc Dentimex được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, do các tác nhân Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy với penicillin).
Thuốc Dentimex được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, do các tác nhân Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy với penicillin).
Đợt cấp của viêm phế quản mãn, cũng do bởi những tác nhân kể trên.
Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae.
Viêm hầu họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (kể cả dòng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
Trẻ em < 12 tuổi:
Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae.
Viêm hầu họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (kể cả dòng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Dentimex bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Cefdinir 300 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dentimex cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 viên/ngày, 1 lần duy nhất hoặc chia 2 lần, dùng khoảng 5 – 10 ngày.
Với trường hợp nhiễm trùng phổi hoặc da nên chia 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: 14mg/kg cân nặng mỗi ngày. Dùng tối đa 600mg/ngày, dùng khoảng 5 – 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: 1 viên/1 ngày.
Thuốc Dentimex không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Cần thận trọng khi dùng cefdinir với các bệnh nhân sau đây:
– Quá mẫn với penicillin, tiền sử viêm đại tràng.
– Bệnh nhân suy gan thận, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.
Sử dụng Dentimex cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có những nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết.
Chưa được ghi nhận.
Sắt và các antacid làm giảm hấp thu thuốc khi dùng đồng thời. Nên uống Dentimex với các thuốc đó cách nhau 2h.
Probenecid làm giảm bài tiết thuốc ở ống thận.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp giống như các thuốc Cephalosporin khác, phổ biến là phẩn ứng quá mẫn, ban đỏ da nổi mày đay, tăng bạch cầu ái toan, sốt, có thể gây sốc phản vệ, suy gan, thận.
Hiếm khi nhức đầu chóng mặt, sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban, thiếu máu tan huyết, cảm giác nặng ngực, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, thiếu vitamin nhóm B, tăng men gan.
Rất hiếm: viêm ruột, viêm phổi kẽ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Những thông tin về việc sử dụng quá liều chưa được thiết lập ở người. Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ beta-lactam đã được biết như: buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật… Việc lọc máu có thể hiệu quả trong trường hợp ngộ độc cefdinir do quá liều, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Dentimex:
Ngoài ra, luôn tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà dược và không tự điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng sử dụng thuốc mà không tham khảo ý kiến bác sĩ trước.
Cefdinir là một cephalosporin có phổ kháng khuẩn rộng. Tác dụng diệt khuẩn của cefdinir là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với 1 số men beta-lactamase. Nhiều loại vi khuẩn kháng penicillin và 1 số cephalosporin nhưng vẫn nhạy cảm với cefdinir. Cefdinir chống lại nhiều vi khuẩn Gram (+) như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (kể cả chủng sinh beta-lactamase nhưng phải nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhạy với penicillin); và gram (-) như Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase của cả 2 loại trên), Haemophilus parainfluenzae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae.
Cefdinir không có tác dụng đối với Pseudomonas và các vi khuẩn yếm khí.
Cefdinir hap thu nhanh qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 2- 4h sau uống. Sinh khả dụng khi uống khoảng 16- 25%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô, khoảng 60 – 70% thuốc gắn với protein huyết tương.
Thuốc chuyển hóa không đáng kể và được bài tiết qua nước tiểu với thời gian bán thải 1,7h.
Khi sử dụng Dentimex hoặc bất kỳ loại thuốc nào, luôn cần lưu ý các dấu hiệu và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:
Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Dentimex.
Hộp Dentimex có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Dentimex một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Dentimex có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Dentimex có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18626-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.