X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110319524
  • (SĐK cũ: VD-18626-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Dentimex
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 53441/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 01/10/2021
Hoạt chất
  • Cefdinir
Hàm lượng
  • 300mg
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Dentimex, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa

172 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18626-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Cefdinir
Thành phần

Thuốc Dentimex được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, do các tác nhân Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy với penicillin).

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Dentimex

Thuốc Dentimex được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, do các tác nhân Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy với penicillin).

Đợt cấp của viêm phế quản mãn, cũng do bởi những tác nhân kể trên.

Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae.

Viêm hầu họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (kể cả dòng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Trẻ em < 12 tuổi:

Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase); Streptococcus pneumoniae.

Viêm hầu họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (kể cả dòng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Dentimex

Dentimex bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Cefdinir 300 mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Dentimex

Dentimex cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Có thể dùng chung hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng:

Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 viên/ngày, 1 lần duy nhất hoặc chia 2 lần, dùng khoảng 5 – 10 ngày.

Với trường hợp nhiễm trùng phổi hoặc da nên chia 2 lần/ngày.

Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: 14mg/kg cân nặng mỗi ngày. Dùng tối đa 600mg/ngày, dùng khoảng 5 – 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: 1 viên/1 ngày.

Chống chỉ định sử dụng Dentimex

Thuốc Dentimex không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh họ Cephalosporin.
  • Khuyến cáo: Trước khi điều trị với cefdinir, cần xác định rõ xem trước đây bệnh nhân có dị ứng với cefdinir hoặc các kháng sinh họ Cephalosporin, penicillin hay không. Dùng cefdinir cho người mẫn cảm với penicillin có thể xảy ra phản ứng chéo giữa các nhóm kháng sinh họ beta-lactam (tỷ lệ khoảng 10%). Nếu có dị ứng cần ngừng thuốc ngay.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Dentimex

Clyodas 150, điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Chỉ định của Clyodas 150 Thuốc Clyodas 150 được chỉ định điều trị trong những...
0₫

Cần thận trọng khi dùng cefdinir với các bệnh nhân sau đây:

– Quá mẫn với penicillin, tiền sử viêm đại tràng.

– Bệnh nhân suy gan thận, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng Dentimex cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có những nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

Ảnh hưởng của Dentimex lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được ghi nhận.

Tương tác, tương kỵ của Dentimex

Sắt và các antacid làm giảm hấp thu thuốc khi dùng đồng thời. Nên uống Dentimex với các thuốc đó cách nhau 2h.

Probenecid làm giảm bài tiết thuốc ở ống thận.

Tác dụng phụ của Dentimex

Các tác dụng không mong muốn thường gặp giống như các thuốc Cephalosporin khác, phổ biến là phẩn ứng quá mẫn, ban đỏ da nổi mày đay, tăng bạch cầu ái toan, sốt, có thể gây sốc phản vệ, suy gan, thận.

Hiếm khi nhức đầu chóng mặt, sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban, thiếu máu tan huyết, cảm giác nặng ngực, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, thiếu vitamin nhóm B, tăng men gan.

Rất hiếm: viêm ruột, viêm phổi kẽ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Những thông tin về việc sử dụng quá liều chưa được thiết lập ở người. Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ beta-lactam đã được biết như: buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật… Việc lọc máu có thể hiệu quả trong trường hợp ngộ độc cefdinir do quá liều, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Dentimex:

  • Đã quên dùng liều thuốc quan trọng: Nếu bạn đã bỏ quên dùng liều thuốc quan trọng hoặc liều điều trị đặc biệt, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được tư vấn về cách xử lý.
  • Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ điều kiện sức khỏe đặc biệt nào hoặc đang dùng các loại thuốc khác, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo rằng việc bỏ quên một liều thuốc không ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Triệu chứng không cải thiện: Nếu sau khi dùng thuốc đúng liều và thời gian quy định mà triệu chứng không cải thiện hoặc tiếp tục tái phát, hãy tham vấn bác sĩ. Điều này có thể chỉ ra rằng thuốc không hiệu quả đối với tình trạng của bạn và cần điều chỉnh hoặc thay thế bằng loại thuốc khác.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi dùng thuốc, như phản ứng dị ứng nghiêm trọng, khó thở, hoặc phát ban nghiêm trọng, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
  • Câu hỏi và lo ngại: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến thuốc, tác dụng phụ, liều lượng, hoặc bất kỳ thông tin nào liên quan đến sức khỏe của bạn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Họ là người có kiến thức chuyên môn và sẽ có thể cung cấp cho bạn thông tin và hướng dẫn chi tiết.

Ngoài ra, luôn tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà dược và không tự điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng sử dụng thuốc mà không tham khảo ý kiến bác sĩ trước.

Đặc tính dược lực học

Cefdinir là một cephalosporin có phổ kháng khuẩn rộng. Tác dụng diệt khuẩn của cefdinir là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với 1 số men beta-lactamase. Nhiều loại vi khuẩn kháng penicillin và 1 số cephalosporin nhưng vẫn nhạy cảm với cefdinir. Cefdinir chống lại nhiều vi khuẩn Gram (+) như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (kể cả chủng sinh beta-lactamase nhưng phải nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhạy với penicillin); và gram (-) như Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả dòng sinh beta-lactamase của cả 2 loại trên), Haemophilus parainfluenzae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae.

Cefdinir không có tác dụng đối với Pseudomonas và các vi khuẩn yếm khí.

Đặc tính dược động học

Cefdinir hap thu nhanh qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 2- 4h sau uống. Sinh khả dụng khi uống khoảng 16- 25%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô, khoảng 60 – 70% thuốc gắn với protein huyết tương.

Thuốc chuyển hóa không đáng kể và được bài tiết qua nước tiểu với thời gian bán thải 1,7h.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Dentimex

Khi sử dụng Dentimex hoặc bất kỳ loại thuốc nào, luôn cần lưu ý các dấu hiệu và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Theo dõi cơ thể của bạn để phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng Dentimex. Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm phản ứng dị ứng nghiêm trọng, ngứa ngáy, khó thở, phát ban nghiêm trọng, sưng môi, mặt, hoặc ngứa da. Nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu này, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
  • Tác dụng phụ thông thường: Một số tác dụng phụ thông thường có thể xảy ra khi sử dụng Dentimex, bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, hoặc phát ban nhẹ. Nếu những tác dụng phụ này trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn.
  • Kháng thuốc và nhiễm khuẩn siêu vi: Sử dụng Dentimex chính xác theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất. Đừng dùng quá liều hoặc dùng lâu hơn thời gian quy định. Sử dụng không đúng cách hoặc lạm dụng kháng sinh có thể gây ra sự kháng thuốc và tạo điều kiện cho vi khuẩn siêu vi phát triển. Nếu triệu chứng không cải thiện hoặc tái phát sau khi sử dụng Dentimex, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Tương tác thuốc: Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, bổ sung hoặc thuốc không kê đơn khác mà bạn đang dùng. Một số loại thuốc có thể tương tác với Dentimex và ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc an toàn của thuốc.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Dentimex.

Mô tả Dentimex

Hộp Dentimex có các chi tiết như sau:

  • Dạng và đóng gói: Dentimex được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được đóng gói trong vỉ, giúp bảo vệ viên nang và dễ dàng sử dụng.
  • Bao bên ngoài: Hộp Dentimex là một hộp carton có tông màu chủ đạo là trắng, tạo cảm giác sạch sẽ và chuyên nghiệp. Bên trên hộp, tên thuốc Dentimex được in màu tím nổi bật, giúp người dùng dễ dàng nhận ra sản phẩm.
  • Thông tin thành phần: Dưới tên thuốc Dentimex, thông tin về thành phần thuốc được in. Điều này giúp người dùng biết chính xác các thành phần chính có trong sản phẩm.
  • Logo công ty: Ở góc trái dưới của hộp, được in logo của công ty sản xuất thuốc. Đây là một chi tiết nhận dạng và cho thấy nguồn gốc và uy tín của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Dentimex một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Dentimex tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Dentimex

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Dentimex mua ở đâu

Dentimex có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Dentimex giá bao nhiêu

Dentimex có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18626-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)