Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Khánh Hoà |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-25193-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa |
| Hoạt chất | Desloratadin |
| Thành phần | Desloratadin |
Desloratadin 5mg chỉ định: Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt vả đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát…
Desloratadin 5mg được chỉ định dùng để: Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt vả đỏ mắt, ngứa họng và ho. Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Desloratadin: 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nén baophim (Tá dược gổm: Lactose. Tinh bột mi, Natri starch glycolat (type A), Povìdon K30, Magnesl stearat, Aerosiil, Hydroxypropyl methylcellulose 2910. Polyethylen glycol 6000, Talc. Titan dloxyd).

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Dùng theo đường uống.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều đề nghị là 1 viên 5 mg/ngày.
Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận liều khởi đầu là 1 viên Desloratadin được sử dụng cách ngày dựa trên những dữ liệu về dược động học.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
Liều viên nén Desloratadin có hàm lượng 5 mg không phù hợp để sử dụng cho trẻ em.
Người Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc,
Trong quá trình sử dụng Thuốc Desloratadin để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, phát ban, nổi mề day. phù, khó thở và sốc phản vệ đã được ghi nhận sau khi sử dụng desloratadin. Nếu xảy ra dị ứng ngưng sử dụng thuốc và dùng thuốc thay thế nếu cần thiết.
Bệnh nhận suy gan hoặc suy thận:
Cần điểu chỉnh liều dùng cho phù hợp ở nhưng bệnh nhân này.
Sử dụng trong nhi khoa:
Sự an toàn và hiệu quả của desloratadin ở bệnh nhi chưa được thiết lập.
Sử dụng trong lão khoa:
Lựa chọn liều lượng cho một bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, do tăng nguy cơ giảm chức năng gan, thận hoặc tim, và bệnh lý đi kèm hoặc sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai:
Không thấy có tác động gây quái thai và đột biến gen ở các thử nghiệm vớỉ desioratadin trên động vật thử nghiệm. Do chưa có những dữ liệu lâm sàng vế việc sử dụng desloratadin ở phụ nữ có thai nên chỉ dùng desloratadin nếu như thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Desloratadỉn đi qua sữa mẹ, vì thế cần quyết định ngưng cho con bú mẹ hay ngưng dùng desloratadin dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.
Desloratadin không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, Tuy nhiên có thể xuất hiện triệu chứng buồn ngủ ở một số bệnh nhân, do đó phải thận trọng đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Các chất ức chế Cytochrome P450 3A4: Trong các thử nghiệm lâm sàng khí dùng đồng thời desloratadin với keloconazol. erythromycin, hoặc azithromycin làm tăng nồng độ desloratadin và 3- hydroxydeslo-ratadin trong huyết tương, nhưng không thấy có sự thay đổi về mặt lâm sàng trong hồ sơ về sự an toàn của desloratadin. Fluoxelin và cimetidine cũng làm tăng nồng độ desloratadin và 3- hydroxydesloratadin trong huyết tương, nhưng cũng không thấy có sự thay dổỉ về mặt lâm sàng trong hồ sơ vể sự an toàn của desỉoratacỉin.
Tuy nhiên chưa phát hiện được enzyme chịu trách nhiệm trong việc chuyển hóa desloratadin, do đó chưa thể hoàn toàn loại trừ một vài tương tác với các thuốc khác.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Thuốc Desloratadin có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Hiếm: cảm giác mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu.
Rất hiếm: nổi mẩn và phản vệ.
Ở những bệnh nhân dùng 5 mg/ngày, tỷ lệ tác dụng phụ tương tự như nhau giữa những bệnh nhân dùng desloratadin và những bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Phần trăm bệnh nhân ngưng thuốc sớm do phản ứng phụ là 2,4% ở nhóm desloratadin và 2,6% ở nhóm giả dược. Không có phản ứng phụ nghiêm trọng ở những thử nghiệm trên bệnh nhân dùng giả dược.
Tác dụng phụ được báo cáo bởi một số ít bệnh nhân (lớn hơn hay bằng 2% số bệnh nhân) là đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi, chóng mặt, viêm họng, khó tiêu và đau cơ. Các tác dụng phụ cũng được báo cáo: tim nhanh, và hiếm có các phản ứng quá mẫn (như nổi mẩn, ngứa, nổi mày đay, phù, khó thở và sốc phản vệ) và tăng các enzyme của gan kể cả bilirubin.
Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thử nghiệm với các liều từ 10 mg đến 20 mg/ngày cho thấy có gây buồn ngủ. Ị
Sử dụng liều một lần duy nhất 45 mg trên những nam nữ t ình nguyện khỏe mạnh trong 10 ngày, Trong nghiên cứu này, tất cả kết quả điện tâm đố được chuyên gia về tim đọc theo phương phầp “mù*, ở những đối tượng được điều trị bằng desloratadin, có sự gia tăng nhịp tim trung bình 9.2 nhịp/phút so với nhóm dùng placebo. Khoảng QT| dược chuẩn lại theo nhịp tim (QTc) bằng hai phương pháp Bazett vả Friderica. Sử dụng QTc theo Bazett cổ sự tăng trung bình là 8,1 m/giây ở các đối tượng dùng desloratadin so với nhóm dùng placebo, sử dụng QTc theo Friderica, mức tăng trung bình là 0.4 m/giây ở đối tượng dùng desloratadin so với đối tượng dùng placebo, Không thấy báo cáo về tác dụng ngoại ý trên lâm sàng,
Trong trường hợp quá liều. dùng các biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hấp thu. Cũng cần tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Desloratadin vả 3-hydroxydesloratadin không được loại trừ bằng thẩm phân lọc máu.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thuốc Desloratadin 5mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Desloratadin 5mg có giá bán trên thị trường là: 1.500đ/viên. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VD-25193-16
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà
Địa chỉ: Đường 2 tháng 4, P. Vĩnh Hoà, TP. Nha Trang, Khánh Hoà Việt Nam
Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà
Địa chỉ: 74 Thống Nhất, TP. Nha Trang, Khánh Hoà Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.