Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-25422-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Acid mefenamic |
| Thành phần | Acid mefenamic |
Dolarac 250 mg được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình.
Dolarac 250 mg được chỉ định điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm: Nhức đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật, đau sau khi sinh, trong rong kinh, trong các rối loạn cơ xương và khớp như viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Dolarac 250 mg bao gồm những thành phần chính như là
Acid mefenamic: 250 mg
Tá dược: Starch 1500, Microcrystallin cellulose PH 101, Povidon K90, Natri croscarmellose. Natri lauryl sulfat. Magnesi stearat, F.udragit El00. Polyethylen glycol 6000. Talc. Titan dioxid
Thuốc Dolarac 250 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng uống
Trong quá trình sử dụng Thuốc Dolarac 250 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai’, ở người không có tác dụng gây dị dạng đặc biệt nào được ghi nhận. Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ học để kết luận chắc chắn là không có nguy cơ này.
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ. tât cá các thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin đều có thể gây độc tính trên tim. phôi, bào thai, rối loạn chức năng thận có thể di đến suy thận, kéo dài thời gian chay máu. Chi nên kê toa thuốc kháng viêm Non-steroid trong 5 tháng dầu cùa thai kỳ, chống chỉ định bắt đau từ tháng thứ sáu.
Nuôi con bú: Acid mefenamic được bài tiết qua sữa mẹ. Vì acid mefenamic có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch cùa trẻ nhũ nhi. Nếu cần thiết phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú
Dùng thuốc này có thể gây chóng mặt và buồn ngủ. Vì vậy cần thận trọng cho người đang lái tàu xe và vận hành máy móc. Nếu cảm thấy chóng mặt và buồn ngủ thì nên tránh lái tàu xe và vận hành máy móc
Trong quá trình sử dụng Dolarac 250 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều cấp tính dẫn đến động kinh co giật, ói mửa, tiêu chảy. Trong trường hợp này, nên làm rỗng dạ dày bang cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acid mefenamic. dần xuất cứa acid anthranilic, là một chất kháng viêm không steroid. Chất này tương tự Natri meclofenamat về mặt cấu trúc và dược lý.
Acid mefenamic có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm, chủ yếu là do ức chế sự tống hợp prostaglandin. Giống như những thuốc kháng viêm không steroid khác, acid metcnamic ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong mô cợ thế bằng cách ức chế men cyclooxygenase, một men xúc tác sự tạo thành các chất tiền prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Khác với các chất kháng viêm không steroid khác, muối fenamat trong acid mefenamic cạnh tranh với prostaglandin khi gắn kết với các thụ thế cùa prostaglandin, vi vậy chế ngự mạnh mẽ các prostaglandin đã được tạo thành
Tác dụng kháng viêm: Acid mefenamic có tác dụng kháng viêm do ức chế sự tổng hợp và phỏng thích prostaglandin trong quá trình viêm.<
Tác dụng giảm đau: Tác dụng giảm đau của acid mefenamic có thể do cơ chế trung ương lần ngoại vi. Prostaglandin có lẽ làm nhạy cảm các thụ thể tiếp nhận cảm giác đau trước các kích thích cơ học hoặc những chất trung gian hóa học khác (như chất bradykinin, histamin). Tác dụng giảm đau của acid mefenamic có dược nhờ tác động ức chế sự tống họp prostaglandin cũng như ngăn chận tác động của các prostaglandin đã được tạo thành. Ngoài ra, tác dụng kháng viêm của acid mefenamic cũng góp phần vào hiệu quả giảm đau của thuốc.
Tác dụng hạ sốt: Acid mcfenamic làm hạ thân nhiệt bệnh nhân bị sốt. Tác dụng hạ sốt có được do ức chế sự tổng hợp prostaglandin ờ hệ thần kinh trưng ương (có thế là vùng dưới đồi).
Acid mefenamic được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đình trong huyết tương xuất hiện 2 – 4 giờ sau khi uống. Thời gian bán huy trong huyết tương từ 2 – 4 giờ. Acid mefenamic gắn với protein huyết tương trên 90 %. Acid mefenamic phàn bố dược trong sữa mẹ. Acid mefenamic dược chuyên hóa ớ gan qua Cytochrom 450 CYP 2C9 thành 3-hydroxymethyl mefenamic acid và sau đó chất này bị oxy hóa thành 3-carboxy mefenamic acid. Trên 50 % lieu dùng được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa và acid mefenamic liên hợp và dạng không đổi.
Thuốc Dolarac 250 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Dolarac 250 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dolarac 250 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25422-16
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.