X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100089224
  • (SĐK cũ: VD-25422-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/01/2029
Tên thuốc
  • Dolarac 250 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 27979/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/10/2020
Hoạt chất
  • Acid mefenamic
Hàm lượng
  • 250mg
Số quyết định
  • 90/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 31/01/2024
Đợt cấp
  • 192
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 346 đường Nguyễn Huệ, Phường Mỹ Phú, Thành Phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 346 đường Nguyễn Huệ, Phường Mỹ Phú, Thành Phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Dolarac 250 mg điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình

114 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Domesco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25422-16
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
Hoạt chất Acid mefenamic
Thành phần

Dolarac 250 mg được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Dolarac 250 mg

Dolarac 250 mg được chỉ định điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm: Nhức đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật, đau sau khi sinh, trong rong kinh, trong các rối loạn cơ xương và khớp như viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Dolarac 250 mg

Thuốc Dolarac 250 mg bao gồm những thành phần chính như là

Acid mefenamic: 250 mg

Tá dược: Starch 1500, Microcrystallin cellulose PH 101, Povidon K90, Natri croscarmellose. Natri lauryl sulfat. Magnesi stearat, F.udragit El00. Polyethylen glycol 6000. Talc. Titan dioxid

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Dolarac 250 mg

Thuốc Dolarac 250 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng uống

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 2 viên/lần, 3 lần/ngày uống vào các bữa ăn hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Giảm liều cho người lớn tuổi.
  • Đợt điều trị không nên quá 7 ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Dolarac 250 mg

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc
  • Trẻ em dưới 14 tuổi.
  • Bệnh nhân bị suy chức năng gan và thận.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Dolarac 250 mg

 Sedachor, điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa
Chỉ định của Thuốc Sedachor Sedachor được chỉ định điều trị các chứng đau và sốt...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Dolarac 250 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa cấp tính.
  • Suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, ngất, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, nhồi máu cư tim, đánh trong ngực và viêm mạch dã xảy ra ờ những bệnh nhân được diều trị với acid mefenamic

Sử dụng Thuốc Dolarac 250 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai’, ở người không có tác dụng gây dị dạng đặc biệt nào được ghi nhận. Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ học để kết luận chắc chắn là không có nguy cơ này.

Trong 3 tháng cuối của thai kỳ. tât cá các thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin đều có thể gây độc tính trên tim. phôi, bào thai, rối loạn chức năng thận có thể di đến suy thận, kéo dài thời gian chay máu. Chi nên kê toa thuốc kháng viêm Non-steroid trong 5 tháng dầu cùa thai kỳ, chống chỉ định bắt đau từ tháng thứ sáu.

Nuôi con bú: Acid mefenamic được bài tiết qua sữa mẹ. Vì acid mefenamic có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch cùa trẻ nhũ nhi. Nếu cần thiết phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú

Ảnh hưởng của Thuốc Dolarac 250 mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thuốc này có thể gây chóng mặt và buồn ngủ. Vì vậy cần thận trọng cho người đang lái tàu xe và vận hành máy móc. Nếu cảm thấy chóng mặt và buồn ngủ thì nên tránh lái tàu xe và vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Dolarac 250 mg

  • Acid mefenamic gia tăng đáp ứng dối với các chất chong đông dạng uống bằng cách chuyển dịch warfarin ra khởi vị trí gan với protein.
  • 11 acid mefenamic gắn kết cao với protein, nó có thể bị thay thế hoặc thay thế vị trí gan kết vói protein cùa các thuốc gan kết vóijưo te in như thuốc chống đông đường uống, hydantoin, salicylat, sulfonamid và sulfonylurea. Bệnh nhân dùng acid mefenamic với bất kỳ các loại thuốc này nên dược theo dõi tác dụng phụ.
  • Các thuốc ức chế CYP 2C9 có thê làm thay đổi tính an toàn và hiệu quả của acid mefenamic.
  • Acid mefenamic làm giảm đáp ứng với huyết áp cửa thuốc ức che men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin
  • Dùng đồng thời với aspirin gây tăng các hiến cố trên đường tiêu hóa.
  • Các antacid (có chứa magnesì hydroxid) làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của acid mefenamic trên một số bệnh nhân.
  • Giảm tác động bài tiết natrì niệu khi dùng đồng thời acid mefenamic với thuốc lợi tiểu (furosemid, thiazid). Tác dộng này cỏ the do sự ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận. Nên theo dõi các dấu hiệu suy thận và hiệu qua của thuốc lợi tiểu.
  • Acid mefenamic làm giâm thanh thải lithi ở thận. Cơ chế liên quan đến việc giảm thanh thải lithi bởi acid mefenamic chưa được biết, có thể do sự ức chế tổng hợp prostaglandin can thiệp vào việc thải trừ lithi ở thận. Nếu acid mefenamic và lithi được dùng đồng thời, bệnh nhân cần dược theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ dộc lìthi và nồng độ lithi huyết thanh nên dược theo dõi cân thận trong giai đoạn đầu cua quá trình điều trị kết họp. Ngoài ra, diều chinh liều lithi cho phù hợp có thể được yêu cầu khi ngừng điều trị với acid mefenamic.
  • 17 khả năng tăng độc tính cua methotrexat, thận trọng khi dùng đồng thòi methotrexat vói acid mefenamic.
  • Các bệnh nhân uống thuốc này đôi khi cho kết quả dương tính khi thử nghiêm bilirubin trong nước tiêu có thê do ánh hường chat chuyên hóa cùa thuốc lên tiến trình xét nghiệm.

Tác dụng phụ của thuốc Dolarac 250 mg

Trong quá trình sử dụng Dolarac 250 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Có thể làm bệnh hen suyễn trầm trọng hơn. Với liều cao, thuốc có thể dẫn đến co giật, do đó nên tránh dùng trong trường hợp động kinh.
  • Cũng như các thuốc kháng viêm Non-steroid khác, những tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mừa. tiêu cháy, đau bụng và khó tiêu, nổi ban, ngứa, nhức đầu. chóng mặt. trầm cam và giảm bạch cầu tạm thời có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều cấp tính dẫn đến động kinh co giật, ói mửa, tiêu chảy. Trong trường hợp này, nên làm rỗng dạ dày bang cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Acid mefenamic. dần xuất cứa acid anthranilic, là một chất kháng viêm không steroid. Chất này tương tự Natri meclofenamat về mặt cấu trúc và dược lý.

Acid mefenamic có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm, chủ yếu là do ức chế sự tống hợp prostaglandin. Giống như những thuốc kháng viêm không steroid khác, acid metcnamic ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong mô cợ thế bằng cách ức chế men cyclooxygenase, một men xúc tác sự tạo thành các chất tiền prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Khác với các chất kháng viêm không steroid khác, muối fenamat trong acid mefenamic cạnh tranh với prostaglandin khi gắn kết với các thụ thế cùa prostaglandin, vi vậy chế ngự mạnh mẽ các prostaglandin đã được tạo thành

Tác dụng kháng viêm: Acid mefenamic có tác dụng kháng viêm do ức chế sự tổng hợp và phỏng thích prostaglandin trong quá trình viêm.<

Tác dụng giảm đau: Tác dụng giảm đau của acid mefenamic có thể do cơ chế trung ương lần ngoại vi. Prostaglandin có lẽ làm nhạy cảm các thụ thể tiếp nhận cảm giác đau trước các kích thích cơ học hoặc những chất trung gian hóa học khác (như chất bradykinin, histamin). Tác dụng giảm đau của acid mefenamic có dược nhờ tác động ức chế sự tống họp prostaglandin cũng như ngăn chận tác động của các prostaglandin đã được tạo thành. Ngoài ra, tác dụng kháng viêm của acid mefenamic cũng góp phần vào hiệu quả giảm đau của thuốc.

Tác dụng hạ sốt: Acid mcfenamic làm hạ thân nhiệt bệnh nhân bị sốt. Tác dụng hạ sốt có được do ức chế sự tổng hợp prostaglandin ờ hệ thần kinh trưng ương (có thế là vùng dưới đồi).

Đặc tính dược động học

Acid mefenamic được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đình trong huyết tương xuất hiện 2 – 4 giờ sau khi uống. Thời gian bán huy trong huyết tương từ 2 – 4 giờ. Acid mefenamic gắn với protein huyết tương trên 90 %. Acid mefenamic phàn bố dược trong sữa mẹ. Acid mefenamic dược chuyên hóa ớ gan qua Cytochrom 450 CYP 2C9 thành 3-hydroxymethyl mefenamic acid và sau đó chất này bị oxy hóa thành 3-carboxy mefenamic acid. Trên 50 % lieu dùng được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa và acid mefenamic liên hợp và dạng không đổi.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Dolarac 250 mg

  • Không nên dùng Thuốc Dolarac 250 mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Dolarac 250 mg

Thuốc Dolarac 250 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Dolarac 250 mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Dolarac 250 mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Dolarac 250 mg mua ở đâu

Thuốc Dolarac 250 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Dolarac 250 mg giá bao nhiêu

Thuốc Dolarac 250 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25422-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)