Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Mã SKU | SP078256 |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-24487-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Losartan kali |
| Thành phần | Losartan kali |
Losartan 50mg là thuốc thuộc nhóm kê đơn, được chỉ định điều trị giảm nguy cơ mắc và tử vong tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái. Bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 co protein niệu. Điều trị tăng huyết áp
Nội dung chính
Losartan 50mg được chỉ định điều trị giảm nguy cơ mắc và tử vong tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái. Bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 co protein niệu. Điều trị tăng huyết áp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Losartan 50mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Microcrystallin cellulose PH102, Lactose khan, starch 1500, Natri croscarmellose, Magnesi stearat. Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dloxid, Màu Sunset yellow lake, Màu Sicovit red, MauTartrazin lake.

Thuốc Losartan 50mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điểu chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp. Nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng thì cách 1 – 2 tháng một lán phải điều chỉnh liều lượng thuốc chóng tăng huyết áp.
Liều khởi đầu và duy trì đối với phán lớn người bệnh là 50 mg, uống mỗi ngày một lán. Tác dụng tối đa điều trị tăng huyết áp đạt được 3 – 6 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể tăng liều lên tới 100 mg, ngày một lần.
Với người bệnh giảm thề tích dịch tuần hoàn (ví dụ người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), nên xem xét dùng liều khởi đầu là 25 mg, mỗi ngày một lần.
Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu cho người bệnh cao tuổi hoặc người bệnh suy thận kề cả người đang thẩm phân máu. Cần xem xét dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan.
Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liệu thấp. Hydroclorothiazld chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiều giữ kali do nguy cơ tăng kali huyết.
Quá mẫn cẩm với bất kỳ thành phán nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Losartan 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Mẫn cảm: Phù mạch.
Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch, điện giải: Ở người bệnh mất thề tích dịch tuần hoàn (như người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều chỉnh những tình trạng này trước khi dùng thuốc, hoặc phải dùng liều khởi đầu thấp hơn. Mất cân bằng điện giải thường gặp ở người bệnh suy thận, có kèm đái tháo đường hoặc không.
Suy chức năng gan: Dựa trên dữ liệu dược động học đã chứng minh có sự tăng nồng độ losartan trong huyết tương ở người bệnh xơ gan, cán xem xét dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan.
Suy chức năng thận: Do hậu quả ức chế hệ thống renin – angiotensin, đã có báo cáo vé những thay đổi trong chức năng thận, bao gồm suy thận ở người mẫn cảm, những thay đổi này trong chức năng thận có thề hồi phục được khi ngừng thuốc.
Sử dụng thuốc cho trẻ em: Với những trẻ em có thể nuốt được viên thuốc, liều được khuyến cáo là 25 mg 1 lần/ngày ở những bệnh nhân nặng > 20 kg đến < 50 kg, có thể tăng liều đến tối đa là 50 mg ngày 1 lần. Ở những bệnh nhân có cân nặng > 50 kg, liều khởi đầu là 50 mg, ngày 1 lần, có thể tăng liều đến tối đa 100 mg, ngày 1 lần. Trước khi dùng thuốc cho trẻ em, nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn. Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2, ở trẻ em bị suy gan hoặc ở trẻ sơ sinh vì chưa có dữ liệu.
Phụ nữ có thai: Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.
Phụ nữ cho con bú: Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cóng. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tám quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi và choáng váng.
Losartan phối hợp cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18 %, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
Losartan phối hợp cùng với phenobarbital làm giâm khoảng 20%AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), bổ sung kali, các chất thay thế muối có chúa kali, không được phối hợp VỚI losartan vì nguy cơ tăng kali trong huyết thanh.
Hiệu quả giảm huyết áp có thể bị giảm khi phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid.
Trong quá trình sử dụng Losartan 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.
Thường gặp: Hạ huyết áp, mất ngủ, choáng váng, tăng kali huyết, tiêu chảy, khó tiêu, hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit, đau lưng, đau chân, đau cơ, hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao), ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.
Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, bloc AV độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giác ngủ, sốt, chóng mặt, rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban, bệnh gút, chán ăn, táo bón, đáy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ, nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt, ù tai, nhiễm khuẩn đường tiều, tăng nhẹ creatinln hoặc urê, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thờ, khó chịu ở họng, toát mó hôi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tài liệu về quá liều ở người còn hạn ché. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có thể là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể xảy ra tim đập chậm do kích thích thần kinh phó giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Không thể loại bỏ losartan và chất chuyển hóa còn hoạt tính của losartan bằng thẩm phân lọc máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Losartan là chất đáu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (týp AT,) angiotensin II.
Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phân ứng do men chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin- angiotensin và là một thành phán quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.
Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT, có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Trong nhiều mô, cũng thấy có thụ thể AT, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hòa tim mạch hay không. Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đểu không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT, và đều có ái lực với thụ thể AT, lớn hơn nhiễu (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2.
Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT,. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lán so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thề AT,. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức ché ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chát ức chế ACE là ho khan.
Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các men cytochrom P4SU. Sinh khả dụng của losartan xấp xỉ 33 %. Khoảng 14 % liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Thời gian bán thải của losartan khoảng 2 giờ và của chất chuyển hóa khoáng 6-9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3-4 giờ.
Losartan và chất chuyền hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu – não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phẩn trong huyết tương của losartan khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút. Sau khi uống losartan ghi dấu “c, thu lại khoảng 35 % độ phóng xạ trong nước tiều và khoảng 60 % trong phân.
Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng gấp 5 lần và 2 lần so với người bệnh có gan bình thường.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Losartan 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Losartan 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 310.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24487-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cần Lố, Ấp An Định, Xã An Bình, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trần Kiên Hưng Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đóng gói sản phẩm chắc chắn nha cứng như cục gạch :)) giao hàng nhanh quét mã được sản phẩm nha khá ưng.
Lê Thị Mỹ Duyên Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop giao nhanh quá k ngờ đến luôn. Uống cho vui được tháng nay tháng t3 rồi hi vọng cải thiện hơn . Đóng gói đẹp sang xịn mịn uki