Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Mã SKU | SP007765 |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-25426-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Amlodipin (dưới dạng amlodipin besylat) |
| Thành phần | Amlodipin besilat |
Dorodipin 10mg là thuốc mang thương hiệu Domesco, được chỉ định điều trị và dự phòng đau thắt ngực ôn định mạn tính hoặc cơn đau thắt ngực do co thắt mạch vành prinzmetal. Điều trị tăng huyết áp.
Nội dung chính
Dorodipin 10mg được chỉ định điều trị và dự phòng đau thắt ngực ôn định mạn tính hoặc cơn đau thắt ngực do co thắt mạch vành prinzmetal. Điều trị tăng huyết áp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Dorodipin 10mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Microcrystallin cellulose PH102, Calci hydrogen phosphat khan, Natri starch glycolat, Magnesi stearat.

Thuốc Dorodipin 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Người lớn: Liều khởi đầu là 5 mg/lần/ngày và có thể tăng liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân đến tối đa 10 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Nên dùng liều khởi đầu thấp hơn (2,5 mg/1 lần/ngày).
Bệnh nhân suy thận: Những thay đổi vê nông độ của amlodipin trong huyết trong không tương quan với mức độ suy thận, do đó không cân điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều, không cần thay đổi liều khi phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, chen beta giao cảm hoặc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Trẻ em > 6 tuổi bị tăng huyết áp: Thuốc không phù hợp chia liều cho trẻ em.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không có dữ liệu.
Lưu ý: Chọn thuốc có hàm lượng phù hợp với liều đùng của bệnh nhân.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn với dihydropyridin.
Hạ huyết áp nặng, sốc tim, nghẽn thất trái.
Suy tim chưa được điều trị ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tìm cấp tính; hẹp động mạch chủ có triệu chứng đáng kể trên lâm sàng, cơn đau thắt ngực không ổn định (trừ cơn đau thắt ngực prinzmetal).
Trong quá trình sử dụng Thuốc Dorodipin 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Bệnh nhan bi suy tim sung huyết: Amlodipin có thể làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch và tỷ lệ tử vong.
Bệnh nhân suy chức năng gan: Thời gian ban thải của amlodipin kéo dài ở những bệnh nhân suy gan và liều khuyến cáo chưa được thành lập. Do đó, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân này. Amlodipin nên dùng liều thấp khi bắt đầu trong khoảng liều dùng và cần thận trọng khi điều trị, cho cả khi ban đầu điều trị và khi tăng liều. Chậm điều chỉnh liều và theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân suy gan nang.
Bệnh nhân lớn tuổi: Cần theo theo khi tang liều ở bệnh nhân lớn tuổi.
Tính an toàn và hiệu quả của amlodipin ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được đánh giá. Tính an toàn va hiệu quả của amlodipin khi kết hợp với aliskiren (có hoặc không có hydroclorothiazid), atorvastatin, bendazepril, olmesartan (có hoặc không có hydroclorothiazid), perindopril, telmisartan hoặc valsartan (có hoặc không có hydroclorothiazid) chưa được đánh giá 6 trẻ em.
Phụ nữ mang thai:
An toàn trên phụ nữ có thai chưa được đánh giá. Thuốc có thể độc tính trên thai ở liều cao. Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi không có thuốc thay thế khác an toàn hơn.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có thông báo nào đánh giá sự tích lũy của amlodipin trong sữa mẹ, không nên sử dụng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu. Cần thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Amlodipin được dùng an toàn với các thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn alpha, chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, các nitrat có tác dụng kéo dài, viên ngậm dưới lưỡi glyceryl trinitrat, thuốc kháng sinh, thuốc hạ đường huyết đường uống.
Tránh dùng nước ép bưởi khi dùng amlodipin: Dùng nhiều nước ép buổi có thể dẫn đến tăng nông độ amlodipin trong huyết tương, làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Các chất ức chế CYP3.44: Sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức mạnh hoặc vừa CYP344 (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azole, macrolides (erythromycin, clarithromycin, verapamil học diltiazem) có thể dẫn đến gia tăng đáng kể amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc gây cảm ứng CYP3A4: Việc sử dung đồng thời các thuốc gây cảm ưng CYP3A4 (rifampicin, hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ của amlodipin trong huyết tương. Amlodipin cần thận trọng khi dùng cùng với các thuốc này.
Dantrolen (tiêm truyền): Trên động vật, rung thất gây chết người và suy tim mạch được quan sát liên quan với tăng kali mau sau khi uống verapamil và tiêm tĩnh mạch dẫn trở lên. Do nguy cơ tăng kali máu, nên khuyến cáo khi dùng đồng thời với các thuốc chen kênh canxi như amlodipin cần được tránh ở bệnh nhân nhạy cảm với sốt cao ác tính và trong kiểm soát sốt cao ác tính.
Có nguy cơ tăng nồng độ tacrolimus trong máu khi điều trị phối hợp với amlodipin nhưng cơ chế dược động học của tương tác này chưa được hiểu rõ. Để tránh ngộ độc của tacrolimus, bệnh nhân điều trị tacroliaus với amlodipin cần được giám sát nồng độ tacrolimus trong máu.
Simvastatin: Sử dụng đồng thời nhiều liều amlodipin 10 mg với simvastatin 80 mg dẫn đến một sự gia tăng 77 % nồng độ của simvastatin so vơi simvastatin đơn liều. Giới hạn liều simvastatin ở những bệnh nhân dùng amlodipin 20 mg hàng ngày.
Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
Lithi: Khi dùng cùng với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn. tiêu chảy.
Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.
Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin…) phải dùng thận trọng với acon vì amlodipin cting liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thê thay đổi trong huyết thanh.
Trong quá trình sử dụng Dorodipin 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng phụ thường gặp nhất của amlodipin là phù cỗ chân, từ nhẹ đến trung bình, liên quan đến liều dùng. Trong thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng placebo, tác dụng này gặp khoảng 3 % trong số người bệnh điều trị với liều 5 mg/ngày và khoảng 11 % khi dùng 10 mg/ngà).
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Phù cổ chân, mệt mỏi, suy nhược.
Tuần hoàn: Đánh trống ngực.
Thần kinh: Buôn ngủ, chóng mặt, nhức đầu (đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị), chuột rút.
Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, thói quen đi cầu thay đổi (bao gồm tiêu chảy và táo bón).
Hô hấp: Khó thở.
Thị giác: Rỗi loạn thị giác (song thị).
Mạch máu: Đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, đau ngực, chứng loạn nhịp tim (bao gom nhịp tìm chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ).
Da: Ngoại ban, ngứa, rụng tóc, ban xuất huyết, sự đổi màu da, tăng tiết mô hôi, mụn đỏ, phù mạch.
Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp, đau lưng.
Tâm thần: Rối loạn giác ngu, thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu), trầm cẩm.
Thần kinh: Run, rối lọan vị giác, ngất, té, di cảm.
Thính giác: U tai.
Hô hấp: Ho, viêm mũi.
Tiêu hóa: Nôn, khô miệng, tăng hoặc sụt cân.
Tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng tân số tiết niệu.
Sinh dục: Bất lực, vú to ở nam giới.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Tuần hoàn: Ngoại tâm thu, nhồi máu cơ tim.
Tiêu hóa: Tăng sản lợi, viêm tụy, viêm dạ dày.
Da: Nôi mày đay, viêm mạch, viêm da tróc vay, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm anh sang.
Gan: Tang men gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase), viêm gan, vang da.
Chuyển hoa: Tăng glucose huyết.
Tâm thần: Lú lẫn.
Thân kinh: Tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên.
Miễn dịch: Hồng ban đa dạng, phản ứng dị ứng.
Nhiễm độc amlodipin rất hiếm.
Trong trường hợp qua liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:
Theo dõi tim mạch bang điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và bloc tim, phải tiêm atropin 0,5 – 1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgram/1 kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/m]) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05- 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05- 0,3 microgam/kg/phút hoăc dopamin 4 — 5 microgam/kg/phut.
Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9 %. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.
Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9 %, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn dong vào calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các cơ trơn mạch máu và tim.
Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hon trên kênh calci cơ tìm. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tìm kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ tim. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thê dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.
Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến sự chuyển hóa ngược hoặc thay đổi nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, phù hợp sử dung amlodipin đề điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường, hen suyễn và bệnh gút. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.
Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giám làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu câu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạchnày làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thê co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Điều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chồng đau thắt ngực kéo đài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thê dùng amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực).
Sinh khả dụng của amlodipin khi uống khoảng 60 — 80 % và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nong độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 30- 40 giờ. Nồng độ én dinh trong huyết tương đạt được 7 đến 8 ngay sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein- huyết tương cao (trên 98 %). Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyên hóa trong gan. Các chất chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu. Ở người suy gan, thời gian bán thải của amlodipin tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Dorodipin 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dorodipin 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 17.900đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25426-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cần Lố, Ấp An Định, Xã An Bình, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trần Kim Chi Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop đóng gói kỹ. Giá thành hợp lí. Được shop tặng 5 cái khẩu trang( rất thích). Mùi không quá nồng. Tác dụng mình sẽ quay lại đánh giá sau.
Phan Tường Thiện Đoan Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm nhìn rất yên tâm, xịn xò. Chưa sử dụng chưa biêta chất lượng. Đóng gói bên trong bọc cẩn thận nhưng hộp ngoài nhìn hơi dập, chắc do vận chuyển.