Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | TW Mediplantex |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-19066-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Alendronic acid (dưới dạng alendronat natri trihydrat) |
| Thành phần | Alendronic acid |
Thuốc Ducpro 10mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược TW Mediplantex. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị và dự phòng chứng loãng xương, điều trị bệnh Paget xương.
Ducpro 10mg được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị và dự phòng chứng loãng xương, đặc biệt ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh. Dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticoid. Điều trị bệnh Paget xương (Viêm xương biến dạng).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ducpro 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Alendronat natri tương dương với Alendronic acid: 10 mg
Tá dược: ( Manitol, Microcrystallin cellulose, L_HPC, Sodium crosscarmellose, PVP, Vàng tartrazin, Đỏ Erythrsin, Talc, Magnesi stearat) vừa đủ l viên
Ducpro 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Không được uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày
Trong quá trình sử dụng Ducpro 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không nên dùng
Thận trọng
Trong quá trình sử dụng Ducpro 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong nghiên cứu lâm sàng các phản ứng có hại do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lê tác dụng không mong muốn tăng đáng kể ở người điều trị bệnh xương paget với liều 40mg/ngày, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa.
Thường gặp, ADR> 100:
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp quá liều có thể gây giảm canxi máu và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hoá trên: rối loạn tiêu hoá, ợ nóng, viêm thực quản.
Xử trí:
Không được gây nôn do nguy cơ kích ứng thực quản, người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng.
Uống sữa hoặc các thuốc kháng acid để ngăn cản hấp thu alendronat.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Alendronat là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điểu trị bằng alendomat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Mật độ chất khoáng ở xương tăng rõ sau 3 tháng điều trị bằng alendronat và còn tiếp tục trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên sau 1 – 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bênh.
Alendronat hấp thu ít qua đường uống, hấp thu giảm khi có mặt của thức ăn, đặc biệt là các thức ăn chứa canxi hoặc các cation hoá trị cao khác.
Sinh khả dụng khoảng 0,4 -0,6% khi uống trước bữa ăn 1/2 -1 giờ, hấp thu cũng không đáng kể nếu uống quá 2 giờ sau khi ăn, thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 78%, không thấy có sự chuyên hoá ở người. Một nửa lượng hấp thu được bài tiết qua nước tiểu, phần còn lại gắn vào xương trong thời gian dài (ước chừng khoảng 10 năm).
Ducpro 10mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần, phía dưới góc tay trái in logo Mefdiplantex. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Ducpro 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Ducpro 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19066-13
Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.