Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-25230-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Paracetamol 325mg; Tramadol hydrochloride 37,5mg |
DURADOLOL được chỉ định điều trị giảm đau cấp tính trong thời gian ngắn (5 ngày trở xuống).
Nội dung chính
DURADOLOL được chỉ định điều trị giảm đau cấp tính trong thời gian ngắn (5 ngày trở xuống).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
DURADOLOL bao gồm những thành phần chính như là
Paracetamol: 325 mg
Tramadol hydrochlorid: 37,5 mg
Tá dược: Tinh bột tiền hồvi tinh thể PH 101, tinh bột ngô, povidon K30, natri starch glycolat, silic oxyd dạng keo khan’magnesi stearat, opadry II white và oxyd sắt vàng.
DURADOLOL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
Trẻ em (dưới 12 tuổi)
Người lớn tuổi:
Bệnh nhân suy thận:
Trong quá trình sử dụng DURADOLOL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuo’c chứa hoạt chất paracetamol:
này không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai. Việc sử dụng kéo dài hay liều cao có thể có tiềm ẩn gây hại cho thai nhi. qua sữa mẹ, vì vậy nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú
Tramadol có thê gây chóng mặt và buồn ngủ, đặc biệt khi có uống rượu và dùng các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Không nên vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc.
Trong quá trình sử dụng DURADOLOL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Tramadol: Quá liều tramadol phụ thuộc vào liều dùng, thường có biếu hiện là: nôn, co giật, bối rối, lo âu, nhịp nhanh, tăng huyết áp, hôn mê, suy hô hấp.
Paracetamol: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3-4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
Xử trí:
Tramadol: Tùy theo mức độ quá liều mà có cách xử trí khác nhau. Trước tiên phải đảm bảo đường thở, duy trì tình trạng thông khí tốt, điều trị tích cực, chống co giật bằng thuốc nhóm barbiturat và dẫn xuất benzodiazepin. Nếu ngộ độc tramadol theo đường uống có thể cho uống than hoạt để loại bỏ sự hấp thu tramadol. Hiện nay chưa có thuốc giải đặc hiệu. Dùng naloxon để giải độc ít mang lại hiệu quả, trái lại làm tăng khả năng gây co giật. Biện pháp lọc máu sử dụng trong ngộ độc tramadol cũng không có hiệu quả.
Paracetamol: Tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều paracetamol (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 gio). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa. mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của paracetamol.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có tác dụng giảm đau trên hệ thần kinh trung ương và có thể gây nghiện như morphin. và chất chuyển hóa O-desmethyltramadol (M1)của tramadol gắn vào thụ thể pi của hệ thông thần kinh và làm giảm sự tái nhập norepinephrin vào trong tế bào, vì vậy thuốc có tác dụng giảm đau. Chất chuyển hóa M1 có tác dụng giảm đau gấp 6 lần tramadol và có ái lực cao gấp 200 lần vối thụ thể p-opioid.
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau và hạ sốt với cơ chế tương tự như các salicylat. ở liều tương đương, mức độ giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương tự với aspirin và các salicylat nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn. Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên enzym cyclooxygenase trong cơ thể, chỉ tác động đến tổng hợp enzym cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
Tramadol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng có sự chuyển hóa lần đầu ở gan mạnh nên sinh kha dụng tuyệt đối của thuốc chỉ đạt 75%. Thoi gian đạt nồng độ tối đa trong máu có sự khác nhau gitra tramadol và chất chuyển hóa. Tramadol có nồng độ tối đa trong máu sau 2 gio, còn sản phẩm chuyM hóa M1 là 3 gio. Trong máu. thuốc gắn vào protein 20%. được thải trừ chủ yếu qua thận 90% vX 10% qua phân, dưới dạng chúa chuyển hóa chiếm tỉ lệ 30% và đã chuyển hóa 60%. qua nhau thai và sữa mẹ. Nửa đoi thải trừ của tramadol là 6,3 giờ, còn của M1 là 7,4 giờ.
Paracetamol được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Paracetamol được phân bố trong hầu hết trong các mô cùa cơ thể. Paracetamol qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không dâng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thoi gian bán hủy của paracetamol thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng paracetamol không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.
DURADOLOL được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, màu vàng, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
DURADOLOL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
DURADOLOL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25230-16
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.