Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | KMS Pharm |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-22348-19
|
| Nhà sản xuất | KMS Pharm Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Eperisone HCl 50mg |
Epeman Tab. 50mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị liệt co cứng, cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ, …
Nội dung chính
Epeman Tab. 50mg được chỉ định điều trị Liệt co cứng gây bởi các bệnh sau: Rối loạn mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật, di chứng sau chấn thương, xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy sống – tiểu não, bệnh mạch máu tủy, và các bệnh não tủy khác. Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý sau: Hội chứng đốt sống cổ – vai – cánh tay, viêm quanh khớp vai – cánh tay, đau lưng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Epeman Tab. 50mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Eperisone Hydrocholoride 50mg.
Tá dược: Lactose, Microcrystalline, Cellulose, Ludipress, Croscarmellose Sodium, Calcium citrate hydrate, Hydroxypropylcellulose (L-type), Magnesium stearate, Hypromellose 2910, Sucrose, Gelatin, Talc, Precipitated calcium carbonate. Carnauba Wax.
Epeman Tab. 50mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Liều thông thường cho người lớn là 1 viên, 3 lần mỗi ngày, uống sau bữa ăn. Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.
Trong quá trình sử dụng Epeman Tab. 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thuốc có chứa lactose, do đó không nên được sử dụng cho những người bệnh có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, sự thiếu hụt Lapp lactose hoặc sự hấp thu kém glucose – galactose.
EPEMAN nên được dùng cẩn thận ở những bệnh nhân sau:
Những thận trọng quan trọng:
Dùng thuốc ở trẻ em:
Dùng ở người lớn tuổi:
Sử dụng ở phụ nữ có thai:
Sự an toàn của EPEMAN trong thai kỳ chưa được thiết lập, chỉ nên dùng EPEMAN trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú:
Nên tránh sử dụng EPEMAN cho những phụ nữ đang cho con bú. Nếu phải sử dụng trong thời gian này, bệnh nhân nên ngưng cho con bú.
Buồn ngủ, nhức đầu, run tứ chi, choáng váng, mệt mỏi và hoa mắt có thể xảy ra khi dùng thuốc này. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc này.
Đã có báo cáo về tình trạng rối loạn thị giác xảy ra sau khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperizone hydrochloride, một hợp chất có cấu trúc tương tự eperisone hydrochloride.
Trong quá trình sử dụng Epeman Tab. 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng (tỷ lệ mắc phải không được biết):
Các phản ứng không mong muốn khác:
| 0,1% ≤ ADR ≤ 5% | ADR <0,1% | Tỷ lệ mắc phải không được biết | |
| Gan 1) | Tăng ALT, AST, ALP | ||
| Thận 1) | Protein niệu và tăng BUN | ||
| Máu 1) | Thiếu máu | ||
| Quá mẫn 1) | Phát ban | Ngứa | Hồng ban đa dạng |
| Tâm thần kinh | Buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu và tê tứ chi | Cứng toàn thân, run tứ chi | |
| Tiêu hóa | Buồn nôn/nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, táo bón và khát | Chứng bụng to, viêm miệng | |
| Niệu | Bí tiểu, đái dầm và cảm giác nước tiểu còn dư | ||
| Toàn thân | Yếu sức, choáng váng, mệt mỏi | Giảm trương lực cơ và hoa mắt | |
| Khác | Nóng bừng | Toát mồ hôi, phù và đánh trống ngực | Nấc cục |
1) Vì những triệu chứng này có thể xảy ra, bệnh nhân nên được giám sát cẩn thận. Trong trường hợp có các bất thường như vậy, cần ngưng điều trị và dùng các biện pháp thích hợp.
2) Trong trường hợp có các triệu chứng như vậy, cần ngưng điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Trong trường hợp quá liều, tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ACT: M03B X09.
Loại thuốc: Thuốc giãn cơ xương tác động trên hệ thần kinh trung ương. Eperisone hydrochloride được dùng trong điều trị triệu chứng của sự co thắt và tình trạng co cứng cơ. Nó cũng có thể có tác động giãn mạch.
Eperisone hydrochloride đã được sử dụng bằng đường uống ở những người lớn khỏe mạnh với liều 150 mg/ngày, tổng 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình để đạt tới nồng độ tối đa nằm trong khoảng từ 1,6 đến 1,9 giờ. Nồng độ tối đa trung bình là 7,5 đến 7,9 ng/ml. Thời gian bán hủy trung bình là 1,6 đến 1,8 giờ. Diện tích dưới đường cong nồng độ huyết tương là 19,7 đến 21,1 ng/giờ/ml. Những thông số nồng độ trong huyết tương của eperisone hydrochloride được đo vào ngày thứ 8 và 14 thì không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.
Epeman Tab. 50mg được bào chế dưới dạng viên nén bao đường hình tròn màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thành phần hoạt chất màu trắng, phía dưới có in nơi sản xuất sản phẩm màu đen. 2 mặt bên có in thông tin thành phần, chỉ định, liều dùng, cách dùng và điều kiện bảo quản sản phẩm
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao đường.
Epeman Tab. 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Epeman Tab. 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22348-19
KMS PHARM CO., LTD.
236, Sinwon-ro, Yeongtong-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.