Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hungary |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Egis |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VN-16747-13
|
| Nhà sản xuất | Egis Pharmaceuticals Private Limited Company |
| Hoạt chất | Loratadine 10mg |
Thuốc Erolin 10mg có nguồn gốc xuất xứ từ Hungary và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính tự phát.
Nội dung chính
Erolin 10mg thuộc nhóm kháng histamin dùng toàn thân – thuốc đối đáng H1. Với thành phần dược chất chính là Loratadine hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng để điều trị màu đay mạn tính tự phát và viêm mũi dị ứng. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho trẻ em và người lớn.
Erolin 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính tự phát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Erolin 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Trong mỗi viên nén có 10 mg loratadine.
Tá dược: Colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, pregelatinized starch, microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate (63,8 mg/viên nén).
Thuốc Erolin 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trẻ em
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Trong quá trình sử dụng Thuốc Erolin 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Đối với bệnh nhân bị suy gan nặng phải dùng thuốc thận trọng và thường với liều khởi đầu thấp hơn (xem mục Liều lượng và cách dùng).
Trẻ em
Loratadine không gây quái thai trong các nghiên cứu trên động vật.
Có thai: Tính an toàn của loratadine dùng khi có thai chưa được xác định, do đó không nên dùng Erolin viên nén 10 mg khi có thai.
Cho con bú: Loratadine được thải vào sữa mẹ, do đó không nên dùng loratadine cho phụ nữ có cho con bú.
Trong các thử nghiệm lâm sàng đánh giá khả năng lái xe, không thấy có sự suy giảm ở các bệnh nhân có dùng loratadine. Tuy nhiên, phải thông báo cho bệnh nhân là rất hiếm khi có một số người cảm thấy buồn ngủ, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Erolin 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em (từ 2 đến 12 tuổi), các phản ứng bất lợi thường gặp và xảy ra nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược là nhức đầu (2,7%), tình trạng căng thẳng (2,3%), và mệt mỏi (1%).
Trong các thử nghiệm lâm sàng trên người lớn và thiếu niên trong một số chỉ định điều trị kể cả viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính tự phát, với liều được khuyến cáo 10 mg mỗi ngày, thì các phản ứng bất lợi của loratadine xảy ra ở 2% bệnh nhân nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược. Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất và xảy ra nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược là buồn ngủ (1,2%), nhức đầu (0,6%), tăng thèm ăn (0,5%) và mất ngủ (0,1%). Các phản ứng bất lợi khác và rất hiếm khi được báo cáo trong giai đoạn hậu mãi được liệt kê trong bảng sau đây.
| Miễn dịch | Phản vệ |
| Hệ thần kinh | Chóng mặt |
| Tim | Nhịp tim nhanh, hồi hộp |
| Tiêu hoá | Buồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày |
| Gan mật | Chức năng gan bất thường |
| Da và mô dưới da | Nổi ban, rụng tóc lông |
| Tổng quát và tại nơi dùng thuốc | Mệt mỏi |
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều loratadine sẽ làm tăng xảy ra các triệu chứng chống tiết cholin. Ngủ gà, nhịp tim nhanh và nhức đầu đã được báo cáo khi bị quá liều.
Trong trường hợp bị quá liều, phải thực hiện các biện pháp xử trí triệu chứng và nâng đỡ tổng quát và duy trì các biện pháp này cho đến khi nào còn cần thiết. Có thể cho dùng than hoạt tính hoà với nước. Có thể xem xét đến việc rửa dạ dày. Loratadine không bị loại bỏ bằng thẩm tách máu và không biết loratadine có bị loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không. Sau khi xử trí cấp cứu phải tiếp tục theo dõi bệnh nhân.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Phân loại tác dụng dược lý trị liệu: Kháng histamin dùng toàn thân – thuốc đối kháng H1
Mã ATC: R06A x 13
Loratadine, hoạt chất trong Erolin viên nén 10 mg, là một chất kháng histamin ba vòng có hoạt tính chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên.
Loratadine không có đặc tính an thần hay chống tiết cholin đáng kể trên lâm sàng ở đa số bệnh nhân và khi dùng với liều được khuyến cáo.
Khi dùng thuốc lâu dài không có thay đổi đáng kể trên lâm sàng về các dấu hiệu sinh tồn, kết quả xét nghiệm, khám thực thể hay điện tâm đồ.
Loratadine không có hoạt tính đáng kể với thụ thể H2. Thuốc không ức chế sự tiêu thụ norepinephrin và gần như không có ảnh hưởng nào đến chức năng tim mạch hay đến hoạt động điều nhịp nội tại của tim.
Sau khi uống, loratadine được hấp thu nhanh chóng và tốt và được chuyển hoá lần thứ nhất nhiều, chủ yếu bởi CYP3A4 và CYP2D6. Chất chuyển hoá chính – desloratadine (DL) – có hoạt tính dược lý và có vai trò trong phần lớn tác dụng lâm sàng. Loratadine và DL đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) trong khoảng 1 -1,5 giờ và 1,5 – 3,7 giờ tương ứng sau khi uống.
Nồng độ trong huyết tương của loratadine đã được báo cáo tăng khi dùng cùng lúc với ketoconazole, erythromycin và cimetidine trong các thử nghiệm có đối chứng, nhưng không gây thay đổi đáng kể trên lâm sàng (kể cả trên điện tâm đồ).
Loratadine gắn nhiều vào protein huyết tương (97% đến 99%) và chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc thì gắn vừa phải
(73% đến 76%).
Ở người khoẻ mạnh, bán thời gian phân bố của loratadine vào khoảng 1 giờ và chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc vào khoảng 2 giờ. Ở người lớn khoẻ mạnh, thời gian bán huỷ trung bình của loratadine là 8,4 giờ (3 – 20 giờ) và 28 giờ (8,8 – 92 giờ) đối với chất chuyển hoá chính có hoạt tính.
Khoảng 40% của liều thuốc được thải trong nước tiểu và 42% trong phân trong khoảng thời gian 10 ngày và chủ yếu dưới dạng chất chuyển hoá liên hợp. Khoảng 27% của liều thuốc được thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu. Có ít hơn 1% của hoạt chất được thải trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi như loratadine hay DL.
Các thông số sinh khả dụng của loratadine và chất chuyển hoá có hoạt tính tỷ lệ theo liều lượng.
Dược động học của loratadine và chất chuyển hoá của thuốc ở người tình nguyện khoẻ mạnh cũng tương tự như ở người già tình nguyện khoẻ mạnh.
Uống thuốc cùng với bữa ăn có thể hơi làm chậm trễ sự hấp thu loratadine nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng lâm sàng của thuốc.
Ở bệnh nhân có suy thận mãn, cả AUC lẫn nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của loratadine và chất chuyển hoá của thuốc đều tăng so với các trị số đo được ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Thời gian bán huỷ trung bình của loratadine và chất chuyển hoá của thuốc không khác nhau đáng kể so với người bình thường. Thẩm tách máu không có ảnh hưởng đến dược động học của loratadine hay chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc ở những người có suy thận mãn.
Ở bệnh nhân có bệnh gan mãn tính do rượu, AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của loratadine cao gấp đôi so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường, trong khi dược động học của chất chuyển hoá có hoạt tính thì không thay đổi đáng kể. Thời gian bán huỷ của loratadine là 24 giờ và chất chuyển hoá của thuốc là 37 giờ, và tăng khi mức độ nặng của bệnh gan tăng.
Loratadine và chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc được thải vào sữa mẹ.
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Các số liệu phi lâm sàng cho thấy không có nguy hại đặc biệt nào cho người dựa trên những nghiên cứu thường quy về tính an toàn dược lý, độc tính với liều lặp lại, độc tính với gen, và khả năng gây ung thư.
Không thấy có tác dụng gây quái thai trong các nghiên cứu về độc tính trên sự sinh sản. Tuy nhiên, có thấy tăng thời gian đẻ ở chuột và giảm khả năng sống ở chuột con đẻ ra khi nồng độ trong huyết tương (AUC) cao gấp 10 lần so với nồng độ đạt được với các liều dùng trong lâm sàng.
Thuốc Erolin 10mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén có màu trắng hay gần như trắng, hình tròn, hai mặt phẳng, gờ nghiêng, có dập kí hiệu E và số 531 trên một mặt và có một mặt chi đôi ở mặt kia. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Erolin 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Erolin 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.750đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16747-13
Egis Pharmaceuticals Private Limited Company
Địa chỉ: 1106 Budapest, Keresturi ut 30 – 38, Hungary
Hungary.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.