Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | LD Stada |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-22011-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam. |
| Hoạt chất | Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi dihydrat vi hạt 22%) 40 mg |
| Thành phần | Esomeprazol |
Esomeprazole AL 40 mg được chỉ định điều trị cho các trường hợp: Bệnh (rào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.
Esomeprazole AL 40 mg được chỉ định điều trị cho các trường hợp: Bệnh (rào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược; điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát; điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD). Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacfer pylori, chữa lành loét tá trang do nhiém Helicobacter pylori va phong ngiva tai phat loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét do nhiém Helicobacterpylori. Bệnh nhân cần điều trị kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục: Chữa lành loét da day do dùng NSAID; phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ. Điều trị hội chứngZollinger- Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Esomeprazole AL 40 mg bao gồm những thành phần chính như là:
Esomeprazol: 40 mg
(Dưới dạng vi hạt esomeprazol magnesi dihydrat: Esomeprazol magnesi dihydrat 23,76%, đường kính hạt tròn 23,75%, manitol 7,00%, natri carbonat 3,00%, talc 0,09%, titan dioxyd 1,62%, hypromellose 19,90%, dinatri hydrogen orthophosphat 2,25%, natri lauryl sulphat 0,05%, hypromellose phthalat 16,40%, cetyl alcol 1,28%)
Esomeprazole AL 40 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng
Esomeprazole AL nên được nuốt nguyên viên với một ít nước. Không nên nhai hay nghiền nát viên.
Liều lượng
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuỗi trở lên Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: 20 mg x 1 lần/ ngày.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 20 mg x 1 lần/ ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được chẳn đoán thêm. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì việc kiểm soát triệu chứng với liều 20 mg x 1 lần/ ngày. Ở người lớn có thể sử dụng chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20 mg x 1 lần/ ngày. Ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày tá tràng, không khuyến cáo kiểm soát triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết.
Người lớn: 2 Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp đề diệt trừ Helicobacter pylori, chữa lành loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori và phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bénh nhan loét do nhiém Helicobacter pylori: 20 mg esomeprazol, 1 g amoxicillin và 500 mg clarithromycin, tắt cả đượcdùng 2 lần/ ngày trong 7 ngày. Bệnh nhân cần điều trị bằng kháng viêm non- steroid (NSAID) liên tục:
Chữa lành loét dạ dày do dùng NSAID: Liều thông thường 20 mg x 1 lần/ ngày. Thời gian điều trị là 4-8 tuần. An ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg x 1 lần/ ngày.
Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là esomeprazol 40 mg x 1 lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu lâm sang cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazol liều từ 80-160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi Không nên dùng viên nang esomeprazol cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có dữ liệu. Người tỗn thương chức năng thận Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này. Người tỗn thương chức năng gan Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 20mg.
Quá mẫn với esomeprazol hoặc bắt kỳ ức chế bơm proton khác hoặc bắt kỷ tá dược nào của nay
Trong quá trình sử dụng Enzoxid 5 Antiacne Gel, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khi có sự hiện diện bất ky một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghỉ ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazol có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
Sử dụng các ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xây, raở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 đến 40%. Một số gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
Khi kê toa esomeprazol để điều trị Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tác có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clathromycin khi dùng phác đồ 3 cho bệnh nhân đang dùng các khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid.
Hạ magnesi huyết có triệu chứng và không triệu chứng đã được báo cáo hiếm gặp trên bệnh nhân điều trị với các ức chế bơm proton ít nhất 3 tháng, hằu hết các trường hợp trên bệnh nhân sau khi điều trị 1 năm. Tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm co cứng cơ, loạn nhịp tim và động kinh. Hầu hết các bệnh nhân cần phải bổ sung magnesi để điều tị hạ magnesi huyết hay ngừng sử dụng ức chế bơm proton. Cần phải xem xét việc theo dõi mức. magnesihuyết trong khi bắt đầu điều trị với ức chế bơm proton và định kỳ sau đó ở những bệnh nhân phải điều trị lâu dài hoặc phải dùng ức chế bơm proton chung với các khác như digoxin hay những gây hạ magnesi huyết (ví dụ lợi tiểu).
Giảm acid dạ dày do bắt kỳ nguyên nhân nào, kể cả dùng ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết esomeprazol có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Do đó không nên dùng esomeprazol khi đang cho con bú.
Bệnh nhân bị chóng mặt hoặc ảo giác trong khi dùng esomeprazol không nên lái xe hay vận hành máy móc.
có độ hắp thu phụ thuộc pH của dạ dày
Sự hấp thu của ketoconazol, itraconazol có thé giảm trong khi điều trị với esomeprazol.
Dùng kết hợp (40 mg x 1 lần/ngày) với 300 mg/lít 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm đáp ứng của atazanavir. chuyển hóa nhờ CYP2C19
Esomeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Khi bat đầu hay ngưng điều trị với esomeprazol, cần xem xét khả năng tương tác với các chuyển hóa qua CYP2C19. Mất tương tác được quan sát giữa clopidogrel và omeprazol. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng của tương tác này. Để đề phòng, không nên sử dụng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.
Khi esomeprazol được dùng chung với các chuyển hóa bằng CYP2C19, như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin…, nồng độ các này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazol.
Trong một thử nghiệm lâm sàng, khi dùng 40 mg esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một vài trường hợp chỉ số INR tăng cao có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo khi dùng kết hợp warfarin và esomeprazol.
Trong quá trình sử dụng Esomeprazole AL 40 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơn, khô miệng gặp
Toàn thân: Mệt mỏi, mắt ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.
Hiếm gặp
Toàn (hân: Sốt, đỗ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
Huyết học: Chứng mắt bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
Tiêu hóa: Rối loạn vị giác.
Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
Do làm giảm độ acid của dạ dày, các ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Esomeprazol là ức chế bơm proton làm giảm tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzym H+/K+ -ATPase tại tế bào thành của dạ dày. Esomeprazol là đồng phân 5 của omeprazol, được proton hóa và biến đổi trong khoang có tính acid của tế bào thành tạo thành chất ức chế có hoạt tính, dạng sulphenamid không đối quang. Do tác động chuyên biệt trên bơm proton, esomeprazol ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid, qua đó làm giảm độ acid dạ dày. Tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng mỗi ngày từ 20 – 40 mg và đưa đến ức chế tiết acid dạ dày.
Esomeprazol được hắp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1- 2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm độ hấp thu của esomeprazol, nhưng lại không làm thay đổi đáng kể tác dụng của esomeprazol lên độ acid trong dạ dày. Esomeprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19 hệ enzym cytochrom P450 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có sự tích lũy khi dùng mỗi ngày 1 lần. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Hầu hết 80% của liều uống được đào thải & đang chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được đào thải qua phân.
Esomeprazole AL 40 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. được đựng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nang cứng.
Esomeprazole AL 40 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Nhà THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Esomeprazole AL 40 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22011-14
Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.