Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-19026-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) 125 mg |
| Thành phần | Cefuroxime |
Thuốc Farinceft 125 được chỉ định trong các trường hợp sau: Các nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Thuốc Farinceft 125 được chỉ định trong các trường hợp sau: Các nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Farinceft 125 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Cefuroxim axetil tương đương Cefuroxim 500mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Farinceft 125 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn:
Trẻ em:
Chú ý: Không phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ngày.
Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.
Thuốc Farinceft 125 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefuroxim cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với các cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
– Phải thận trọng thích đáng và sấn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicillin vì có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, mặc dù tỷ lệ này thấp.
– Nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều điều trị tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thểcótác dụng bất lợi đến chức năng thận. ~ Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
– Nên hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, vì có nguy cơ bị viêm đại tràng mànggiả.
-Tránh dùng đồng thời thuốc với các kháng sinh aminoglycosid vì nguy cơ tăng nhiễm độc thận.
-Chưa có đầy đủ các dữ liệu nghiên cứu sử dụng Cefuroxim ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ sử dụng Cefuroxim trên người mang thai khi thật cần thiết.
– Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.
Đang cập nhật.
– Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cach ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 vì những thuốc này làm tăng pH dạ dày.
-Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
-Aminoglycosid lam tang khả năng gây nhiễm độc thận của cefuroxim.
Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị.
Thường gặp, ADR>1/100
Toàn thân: Đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền. Tiêu hóa: ỉa chảy.
Da: Ban da dạng sẵn.
Ít gặp, 1/100>ADR>1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tinh, thử nghiệm Coombs dương tính.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Da: Nổi mày đay, ngứa.
Tiết niệu sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Toàn thân: Sốt
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ. Thần kinh trung ương: Cơn co giật, đau đầu, kích động.
Bộ phận khác: Đau khớp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Triệu chứng quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buén nén, nén va ia chay. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
– Xử trí quá liều: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi quên sử dụng thuốc Farinceft 125:
Bác sĩ sẽ có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm để tư vấn và đưa ra quyết định phù hợp. Họ có thể đưa ra hướng dẫn cụ thể về cách tiếp tục sử dụng thuốc và có thể yêu cầu kiểm tra sức khỏe để đảm bảo rằng điều trị của bạn vẫn hiệu quả và an toàn.
Cefuroxim là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin.
Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị phân hủy thành Cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.
Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicilin).
Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta – lactamase/ cephalosporinanse của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta – lactamase của vi khuẩn Gram âm.
Phổ kháng khuẩn:
– Nhạy cảm: Cefuroxim có hoạttính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và ky khí, kể cả hầu hết các chủng Síaphylococcustiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Sfrepfococcus (nhóm A,B,C và G), các chủng GonococcusvàMeningococcus.
– Không nhạy cảm: Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp, Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp, đều không nhạy cảm với cefuroxim.
– Đề kháng: Các chủng Siaphylococcus aureus, Sfaphylococcus epidermidis kháng methicilin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes va đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim.
Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệtuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn.
Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 – 15,8 lí/1,73 m2. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng – não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừởdạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 0% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu.
Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.
Khi sử dụng Farinceft 125, bạn cần lưu ý một số dấu hiệu và khuyến cáo sau đây:
Dấu hiệu phản ứng dị ứng: Các dấu hiệu phản ứng dị ứng có thể bao gồm: phát ban, ngứa ngáy, khó thở, sưng môi, mặt, lưỡi hoặc họng. Nếu bạn bị phản ứng dị ứng, hãy ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Không sử dụng với penicillin: Nếu bạn bị dị ứng với penicillin hoặc bất kỳ loại kháng sinh beta-lactam nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Farinceft 125.
Sử dụng đúng liều lượng và thời gian: Hãy sử dụng Farinceft 125 theo đúng liều lượng và thời gian được chỉ định bởi bác sĩ. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
Không sử dụng khi mang thai hoặc cho con bú: Farinceft 125 không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trừ khi được chỉ định rõ ràng bởi bác sĩ.
Không sử dụng với chất acid clavulanic: Farinceft 125 không nên được sử dụng kết hợp với chất acid clavulanic, một loại thuốc kháng sinh khác, trừ khi được chỉ định rõ ràng bởi bác sĩ.
Cảnh báo về suy gan và thận: Farinceft 125 có thể gây tác dụng phụ đến gan và thận. Nếu bạn có tiền sử suy gan hoặc thận, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc.
Tác dụng phụ khác: Các tác dụng phụ khác có thể bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ, và thay đổi vị giác. Nếu bạn gặp các dấu hiệu này, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc sử dụng Farinceft 125, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Hộp Farinceft 125 có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Farinceft 125 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Farinceft 125 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Farinceft 125có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19026-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.