X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18630-13
  • (SĐK cũ: VD-18630-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 29/06/2022
Tên thuốc
  • Ferimax
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Sắt (II) fumarat 200 mg; Acid Folic 1000 mcg; Vitamin B12 10 mcg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 32/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 05/03/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 - Trần Thánh Tông - Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ferimax, điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, axit folic, vitamin B12

93 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18630-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Sắt (II) fumarat 200 mg; Acid Folic 1000 mcg; Vitamin B12 10 mcg
Thành phần , ,

Thuốc Ferimax được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị mọi trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Ferimax

Thuốc Ferimax được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị mọi trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12. Điều trị dự phòng: Trong các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như ở phụ nữ có thai, cho con bú, người suy dinh dưỡng, thời kì hậu phẫu, dưỡng bệnh và trẻ em. Các chứng thiếu sắt, acid folic và vitamin B12 khi chế độ ăn uống không đủ các yếu tố đó.

Thành phần của Ferimax

Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất:

  • Sắt (II) Fumarat 200mg (Tương đương 65,9mg sắt nguyên tố)
  • Acid Folic 1000mcg
  • Vitamin B12 10mcg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Ferimax

Ferimax cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống trước bữa ăn.

Liều dùng:

  • Điều trị: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2- 3 viên /ngày.
  • Dự phòng: 1 viên/ ngày.
  • Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt. Phụ nữ có thai nên dùng liều duy trì trong suốt thời kì thai nghén. Thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 2 – 4 tháng tùy theo mức độ thiếu hụt nguồn dự trữ.

Chống chỉ định sử dụng Ferimax

Thuốc Ferimax không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá tải sắt.
  • Tiền sử dị ứng với cobalamin (vitamin B12) và các chất tương tự.
  • U ác tính.

Cảnh báo và thận trọng

Vitamin B1 B6 B12, hỗ trợ điều trị đau thần kinh, thiếu máu do thiếu vitamin B
Chỉ định của B1 B6 B12 Vitamin B1 B6 B12 được chỉ định trị trong...
0₫

Đang cập nhật.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng tốt cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được ghi nhận.

Tương tác, tương kỵ của Ferimax

– Calci (dạng muối đường uống) làm giảm sự hấp thu của các muối sắt qua đường tiêu hóa. Nên uống các muối sắt xa bữa ăn và không dùng chung với calcium.

– Chất sắt (dạng muối đường tiêm) khi kết hợp với các muối sắt đường uống gây xỉu thậm chí gây sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa siderophyline.

– Làm giảm sự hấp thu của các diphosphonate, các cycline, penicillamine qua đường tiêu hóa; làm giảm sinh khả dụng của cácfluoroquinolone do tạo phức chelat; làm giảm sự hấp thu của thyroxine qua đường tiêu hóa và làm giảm eee huyết. Nên uống các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ nếu có thể.

-Thuốc băng dạ dày ruột làm giảm sự hấp thu của các muối sắt qua đường tiêu hóa.

-Folic acid làm giảm nồng độ của các thuốc chống co giật gây cảm ứng men trong huyết tương, tăng cường tác dụng điều trị cũng như tác dụng ngoại ý của fluoro- uracile.

Tác dụng phụ của Ferimax

Có thể gây hiện tượng rối loạn tiêu hóa, phân đen.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Ngoài da: Ngứa, nổi ban, mày đay.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn mửa và tình trạng sốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ nếu có bất kỳ lo lắng, thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến việc sử dụng Ferimax hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Ngoài ra, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm:

  • Đau ngực hoặc khó thở
  • Đau đầu nghiêm trọng hoặc chóng mặt
  • Suy giảm sự nhận thức hoặc sự phát triển tâm thần
  • Khiếm khuyết thị giác hoặc nghe
  • Bầm tím hoặc xuất huyết không rõ nguyên nhân
  • Phát ban hoặc các dấu hiệu dị ứng khác.

Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng Ferimax hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Bác sĩ của bạn cũng có thể tư vấn về liều lượng và cách sử dụng Ferimax để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị và dự phòng thiếu máu.

Đặc tính dược lực học

Ferimax cung cấp sắt, folic acid, yếu tố tạo máu:

– Viên nang Ferimax chứa sắt (II) fumarat, dạng có hàm lượng sắt cao (33%). Mỗi viên cung cấp cho cơ thể khoảng 66 mg sắt nguyên tố, yếu tố quan trọng tham gia vào cấu tạo Hemoglobin và quá trình oxy hóa các mô sống.

-Vitamin B12 có vai trò quan trọng trong phòng và chữa bệnh thiếu máu do làm tăng sinh trưởng hồng cầu. Ngoài ra vitamin B12 còn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phân chia và tái tạo các tế bào mô.

– Sự phối hợp vitamin B12 với folic acid tái tạo tái dụng tối ưu trong quá trình sinh trưởng và sinh sản tế bào, đặc biệt quá trình tạo hồng cầu. Ngoài ra folic acid còn có vai trò quan trọng đối với cơ quan sinh dục nữ, làm phát triển tế bào âm đạo và tử cung nên cần thiết cho phụ nữ mang thai và mới sinh nở.

Đặc tính dược động học

– Hấp thu: tạo thành một phức hợp với yếu tố nội tại do niêm mạc dạ dày tiết ra, giúp cho sự hấp thu vitamin này ở hồi tràng. – Phân bố: bình thường50 – 80 % (2- 5 mg) lượng toàn bộ vitamin B12 trong cơ thể được thấy ở gan.

– Chuyển hóa: vitamin B12 tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

– Thải trừ: qua nước tiểu.

Folic acid:

– Hấp thu: được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh sau 2- 3 giờ, thời gian bán hủytừ 3 giờ đến 3 giờ 30 phút.

– Phân bố: trong tất cả các mô và dịch cơ thể, tập trung trong dịch não tủyvà tích trữtrong gan.

– Chuyển hóa: là chất chuyển hóa hoạt động, làm coenzym cho nhiều phản ứng men can thiệp vào quá trình tổng hợp purin và vào sự chuyển hóa của acid amin.

– Thải trừ: ở ruột do hệ vi khuẩn tiêu thụ hoặc qua phân và qua đường tiểu.

Sắt:

– Hấp thu: sắt (II) được hấp thu dễ dàng qua niêm mạc dạ dày, ruột. Tại ruột sắt (II) được gắn với một albumin ở tế bào niêm mạc ruột là apoferritin dé tao thanh ferritin di vao mau.

– Phân bố: Trong máu ferritin nhả sắt ra sắt được gắn với – glycoprotein, chất vận chuyển sắt đặc hiệu gọi là transferrin. Thông qua transferrin sắt được chuyển đến các mô như tủy xương, có một phần ở dạng dự trữở gan, lá lách, tủy xương còn một phần tạo hồng cầu các enzyme.

-Chuyén hóa: tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

– Thải trừ: qua phân, mồ hôi và nước tiểu, kinh nguyệt.

Lý do nên mua Ferimax tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

Ferimax mua ở đâu

Ferimax có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Ferimax giá bao nhiêu

Ferimaxcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18630-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)