Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-18630-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Sắt (II) fumarat 200 mg; Acid Folic 1000 mcg; Vitamin B12 10 mcg |
| Thành phần | Sắt fumarat, Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B9 (Folic acid) |
Thuốc Ferimax được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị mọi trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12,…
Thuốc Ferimax được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị mọi trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12. Điều trị dự phòng: Trong các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như ở phụ nữ có thai, cho con bú, người suy dinh dưỡng, thời kì hậu phẫu, dưỡng bệnh và trẻ em. Các chứng thiếu sắt, acid folic và vitamin B12 khi chế độ ăn uống không đủ các yếu tố đó.
Mỗi viên nang có chứa:
Hoạt chất:
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Ferimax cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Thuốc Ferimax không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Đang cập nhật.
Sử dụng tốt cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Chưa được ghi nhận.
– Calci (dạng muối đường uống) làm giảm sự hấp thu của các muối sắt qua đường tiêu hóa. Nên uống các muối sắt xa bữa ăn và không dùng chung với calcium.
– Chất sắt (dạng muối đường tiêm) khi kết hợp với các muối sắt đường uống gây xỉu thậm chí gây sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa siderophyline.
– Làm giảm sự hấp thu của các diphosphonate, các cycline, penicillamine qua đường tiêu hóa; làm giảm sinh khả dụng của cácfluoroquinolone do tạo phức chelat; làm giảm sự hấp thu của thyroxine qua đường tiêu hóa và làm giảm eee huyết. Nên uống các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ nếu có thể.
-Thuốc băng dạ dày ruột làm giảm sự hấp thu của các muối sắt qua đường tiêu hóa.
-Folic acid làm giảm nồng độ của các thuốc chống co giật gây cảm ứng men trong huyết tương, tăng cường tác dụng điều trị cũng như tác dụng ngoại ý của fluoro- uracile.
Có thể gây hiện tượng rối loạn tiêu hóa, phân đen.
Hiếm gặp, ADR< 1/1000
Ngoài da: Ngứa, nổi ban, mày đay.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn mửa và tình trạng sốc.
Bạn nên tham vấn bác sĩ nếu có bất kỳ lo lắng, thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến việc sử dụng Ferimax hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Ngoài ra, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm:
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Ferimax hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Bác sĩ của bạn cũng có thể tư vấn về liều lượng và cách sử dụng Ferimax để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị và dự phòng thiếu máu.
Ferimax cung cấp sắt, folic acid, yếu tố tạo máu:
– Viên nang Ferimax chứa sắt (II) fumarat, dạng có hàm lượng sắt cao (33%). Mỗi viên cung cấp cho cơ thể khoảng 66 mg sắt nguyên tố, yếu tố quan trọng tham gia vào cấu tạo Hemoglobin và quá trình oxy hóa các mô sống.
-Vitamin B12 có vai trò quan trọng trong phòng và chữa bệnh thiếu máu do làm tăng sinh trưởng hồng cầu. Ngoài ra vitamin B12 còn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phân chia và tái tạo các tế bào mô.
– Sự phối hợp vitamin B12 với folic acid tái tạo tái dụng tối ưu trong quá trình sinh trưởng và sinh sản tế bào, đặc biệt quá trình tạo hồng cầu. Ngoài ra folic acid còn có vai trò quan trọng đối với cơ quan sinh dục nữ, làm phát triển tế bào âm đạo và tử cung nên cần thiết cho phụ nữ mang thai và mới sinh nở.
– Hấp thu: tạo thành một phức hợp với yếu tố nội tại do niêm mạc dạ dày tiết ra, giúp cho sự hấp thu vitamin này ở hồi tràng. – Phân bố: bình thường50 – 80 % (2- 5 mg) lượng toàn bộ vitamin B12 trong cơ thể được thấy ở gan.
– Chuyển hóa: vitamin B12 tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
– Thải trừ: qua nước tiểu.
Folic acid:
– Hấp thu: được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh sau 2- 3 giờ, thời gian bán hủytừ 3 giờ đến 3 giờ 30 phút.
– Phân bố: trong tất cả các mô và dịch cơ thể, tập trung trong dịch não tủyvà tích trữtrong gan.
– Chuyển hóa: là chất chuyển hóa hoạt động, làm coenzym cho nhiều phản ứng men can thiệp vào quá trình tổng hợp purin và vào sự chuyển hóa của acid amin.
– Thải trừ: ở ruột do hệ vi khuẩn tiêu thụ hoặc qua phân và qua đường tiểu.
Sắt:
– Hấp thu: sắt (II) được hấp thu dễ dàng qua niêm mạc dạ dày, ruột. Tại ruột sắt (II) được gắn với một albumin ở tế bào niêm mạc ruột là apoferritin dé tao thanh ferritin di vao mau.
– Phân bố: Trong máu ferritin nhả sắt ra sắt được gắn với – glycoprotein, chất vận chuyển sắt đặc hiệu gọi là transferrin. Thông qua transferrin sắt được chuyển đến các mô như tủy xương, có một phần ở dạng dự trữở gan, lá lách, tủy xương còn một phần tạo hồng cầu các enzyme.
-Chuyén hóa: tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
– Thải trừ: qua phân, mồ hôi và nước tiểu, kinh nguyệt.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Ferimax có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Ferimaxcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18630-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.