Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Young Il Pharm |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VN-16355-13
|
| Nhà sản xuất | Young Il Pharm Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Mequitazine 5mg |
FMARIN Tablet giúp giảm triệu chứng dị ứng: viêm mũi, sốt cỏ khô, mày đay, chàm, viêm da tiếp xúc, viêm kết mạc theo mùa và quanh năm.
Nội dung chính
FMARIN Tablet Điều trị các tình trạng dị ứng: Đường hô hấp: sốt cỏ khô, viêm mũi quanh năm, dị ứng phân hoa. Da: mày đay, chàm, Thị giác: Viêm kết mạc theo mùa, viêm kết mạc quanh năm. ngứa, viêm da thần kinh mạch, viêm da tiếp xúc.
Mỗi viên chứa:
Mequitazine 5mg
Tá dược: Anhydrous lactose, Microcrystalline cellulose, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Giữ xa tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng in trên bao bì.
Người lớn: Uống một viên 5mg mỗi lần, hai lần một ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi: Uống một viên 5mg mỗi lần, hai lần mỗi ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyên dùng thuốc này
Suy thận, suy gan nhẹ và vừa: Không cần giảm liều.
Suy thận, suy gan nặng: Không khuyên dùng do chưa có nghiên cứu trên đối tượng này.
Người già: Không cần giảm liều, tuy nhiên do người già nhạy cảm hơn với tác dụng không mong muôn của các thuốc kháng histamin, đặc biệt là tác dụng suy giảm hoạt động của hệ thần kinh trung ương, hạ huyết áp ngay ở liều điều trị nên cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc.
Tăng nhãn áp, u tuyến tiền liệt.
Tránh kết hợp với dẫn châì IMAO. Tránh sử dụng thức uống có chứa rượu trong quá trình điều trị.
Mequitazine không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Mequitazine bài tiết được qua sữa mẹ.
Chú ý ở người điều khiển xe và vận hành máy móc vì có thể gây nguy hiểm do tình trạng buồn ngủ.
Làm tăng hiệu quả các thuốc ức chế thần kinh trung ương (các thuốc ngủ, thuốc mê). Làm tăng hiệu ứng atropinic khi sử dụng cùng lúc với các thuốc kháng cholinergic.
Những phản ứng dị ứng, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng ở da, buồn ngủ, khô miệng, táo bón. Dùng liều cao có thể gây chóng mặt, ngãi xỉu, hạ huyết áp vừa phải, giảm trương lực cơ. Sử dụng cho bệnh nhân bị tâm thần có thể gây triệu chứng ngoài bó tháp (run, tăng trương lực, liệt cơ chốc lát). Những phản ứng này hiếm, nhẹ và thường chậm xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Sử dụng quá liều có thể gây tử vong đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Hiện tượng quá liều khi sử dụng các chất kháng histamine thông thường kèm theo các tác động như kháng muscarin, hội chứng ngoài bó tháp, trên hệ tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương. Ớ trẻ sơ sinh và trẻ em, tác động kích thích thần kinh trung ương rõ ràng hơn tác động ức chế thần kinh trung ương gây ra mất điều hòa vận động, kích động, run, rối loạn tâm thần, ảo giác, và co giật, sốt cao có thể xảy ra. Hôn mê sâu trụy tim mạch hô hấp có thể xảy ra sau đó. ở người lớn sự ức chế ở hệ thần kinh trung ương thông thường hơn, có tình trạng lơ mơ, hôn mê, và co giật, tiến đến suy hô hấp hoặc có khả năng trụy tim mạch.
Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ bao gồm hô hâp nhân tạo, làm mát bên ngoài khi sốt cao. Diazepam có thể dùng để kiểm soát sự co giật. Có thể dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Mequitazine là một dẫn chất phenothiazine với cơ chế tác động và công dụng là chất đối kháng histamine receptor Hl, bao gồm đặc tính kháng ngộ độc muscarin và làm an thần nhẹ hệ thần kinh trung ương
Sau khi hấp thu ở hệ tiêu hoá, Mequitazine được chuyển hoá gan. Thời gian bán thải khoảng 18 giờ. Mức độ kết hợp với protein huyết tương cao, khoảng 80%-90%. Mequitazine và chất chuyển hóa bài tiết chủ yếu qua mật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén không bao.
FMARIN Tablet có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
FMARIN Tablet có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16355-13
Young Il Pharm Co., Ltd.
521-15, Sinjong-ri, Jinchon-Up, Jinchon-kun, Chungchong-Bukdo Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.