175.000₫
Xuất xứ | Việt Nam |
Quy cách | Hộp 50 ống 20ml |
Thương hiệu | Thephaco |
Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
Số đăng ký | VD-32488-19 |
Thuốc Gentamicin 160mg/2ml được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần dược – vật tư y tế Thanh Hóa. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn thận và tiết niệu, phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
Nội dung chính
Gentamicin 160mg/2ml là kháng sinh nhóm aminoglycosid. Với thành phần dược chất chính là Gentamicin. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc được dùng để phòng ngừa viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn, điều trị nhiễm khuẩn thận và tiết niệu gây ra bởi các vi khuẩn gram âm.
Gentamicin 160mg/2ml được chỉ định để
Điều trị nhiễm khuẩn thận và đường tiết niệu gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Gentamicin.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật:
- Trong phẫu thuật tiết niệu (cắt bỏ nội soi tuyến tiền liệt, khối u bảng quang)
- Dùng cho bệnh nhân dị ứng với beta-lactam trong:
Phẫu thuật đường tiêu hóa dưới, kết hợp với một imidazol hoặc clindamycin.
Phẫu thuật ung thư tai mũi họng với mở đường hầu họng, kết hợp với clindamycin.
Phẫu thuật phụ khoa, kết hợp với clindamycin.
Cắt cụt chân tay, kết hợp với clindamycin.
Phòng ngừa viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn trong quá trình can thiệp tiết niệu và tiêu hóa, kết hợp với amoxicllin hoặc một glycopeptid trong trường hợp dị ứng với beta – lactam.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Gentamicin 160mg/2ml bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần dược chất
Getamicin: 160mg
Thành phần tá dược:
Methyl paraben, propyl paraben, natri metabisulfit, dinatri edetat, nước cất để pha thuốc tiêm
Thuốc Gentamicin 160mg/2ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Thường dùng tiêm bắp. Khi không tiêm bắp được, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Trường hợp này, pha gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho I mg gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 – 60 Với người bệnh có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn. Liều lượng phải điều chỉnh tùy theo tình trạng tuổi tác người bệnh.
Ở người bệnh có chức năng thận bình thường.
Người bệnh suy thận: cần thiết phải điều chỉnh liều lượng, theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc tai và tiền đình, đồng thời cần kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh (nếu điều kiện cho phép). Các giá trị Creatinin huyết thanh hoặc thanh thải creatinin nội sinh là các xét nghiệm tốt nhất để đánh giá tình trạng chức năng thận và tiến hành điều chỉnh liều gentamicin.
Dùng liều khởi đầu là 1 mg/kg.
Các liều tiếp theo được tiêm cứ 8 giờ một lần, và tính theo công thức:
1 mg/kg x | giá trị độ thanh thải creatinin của người bệnh |
Giá trị bình thường của độ thanh thải creatinine (100) |
Các giá trị của độ thanh thải creatinin được biểu thị bằng ml/phút.
Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.
Trường hợp thẩm tách phúc mạc: Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5-10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.
Liều dùng hàng ngày: 160 mg tiêm bắp liều duy nhất.
Phẫu thuật tiết niệu: 2-3 mg/kg, thường ở người lớn 160 mg truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong 30 phút, 30 phút trước khi bắt đầu can thiệp, hoặc tiêm bắp, 1 giờ trước khi bắt đầu can thiệp.
Các phẫu thuật khác: 1,5 mg/kg truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong 30 phút, 30 phút trước khi phẫu thuật, hoặc tiêm bắp, 1 giờ trước khi can thiệp, kết hợp với một imidazol hoặc clindamycin.
Phòng ngừa viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn: 1,5 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, 30 phút trước khi làm thủ thuật, hoặc tiêm bap, 1 giờ trước khi làm thủ thuật thực hiện đúng các quy định trong y tế
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Gentamicin 160mg/2ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai
Tất cả các aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai. Gentamicin chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người, nhưng vì nguy cơ tổn thương dây thần kinh giác và dây thần kinh tiền đình khi dùng các aminoglycosid trong giai đoạn thứ hai và thứ ba của thai kỳ, nên tránh dùng gctamicin cho người mang thai, trừ khi thật cần thiết, cần phải cân nhắc lợi và hại khi phải dùng gentamicin trong những bệnh đe dọa tính mạng hoặc nghiêm trọng mà các thuốc khác không thể dùng được hoặc không hiệu lực.
Thòi kỳ cho con bú
Gentamicin được bài tiết trong sữa mẹ, nhưng không gây nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, ngoại trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận ở người mẹ nên tránh cho trẻ bú mẹ vì khi đó nồng độ thuốc trong sữa mẹ tăng lên đáng kể. Nếu không bị viêm đường tiêu hóa, lượng gentamicin hấp thụ từ sữa sẽ không gây ảnh hưởng đáng kể lên máu của trẻ bú mẹ.
Không nên dùng vì thuốc gây chóng mặt, hoa mắt, mất điều hòa vận động.
b/ Tương kỵ:
Trong quá trình sử dụng Gentamicin 160mg/2ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR >1/100
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.
Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo đế điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thế xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Gentamicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid – Mã ATC: J01G B03
Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuấn. Thuốc vào tế bào vi khuẩn nhạy cảm qua quá trình vận chuyển tích cực phụ thuộc oxy. Quá trình này bị ức chế trong môi trường kỵ khí, acid hoặc tăng áp lực thẩm thấu. Trong tế bào, thuốc gắn với tiểu đơn vị 30S và một số với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, kết quả làm cho màng tế bào vi khuẩn bị khuyết tật và từ đó ức chế tế bào phát triển. Gentamicin là một aminoglycosid được sử dụng rộng rãi trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Là kháng sinh phổ rộng nhưng không có hoạt tính kháng các vi khuẩn kỵ khí và thuốc cũng tác dụng kém chống lại các Streptococci và Pneumococci tan huyết.
Phổ tác dụng: Phổ diệt khuẩn của gentamicin gồm nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí Gram âm như: Brucella, Calymmatobacterỉum, Campylobacter, Citrobacter, Escherichia, Enterobacter, Francisella, Klebsiella, Proteus, Providencỉa, Pseudomonas, Serratia, Vibrio và Trong các vi khuấn Gram dương: Staphylococcus aureus nhạy cảm cao với gentamicin. Listeria monocytogenes và một vài chủng của Staph, epỉdermidis cũng vẫn còn nhạy cảm với gentamicin, nhưng Enterococci và Streptococci thường không còn nhạy cảm. Một số Actinomycete và Mycoplasma nhạy cảm với gentamicin nhưng mycobacteria không còn nhạy cảm trên lâm sàng.
Tác dụng với các kháng sinh khác: Gentamicin hiệp đồng tác dụng với các beta-lactam có thể vì các beta-lactam tác động vào thành tế bào vi khuẩn làm tăng gentamicin xâm nhập. Tác dụng này có thể thấy khi cho một penicilin (như ampicilin hoặc benzylpenicif in) gentamicin để tăng tác dụng chống lại Enterococci; gentamicin với ticarcilin hiệp- đồng chống lại Pseudomonas spp. và kết hợp với vancomycin để tăng cường tác dụng chống lại Staphylococci và Streptococci.
Kháng thuốc: Gentamicin không còn tác dụng với các vi khuẩn kỵ khí, men bia và nấm kháng thuốc. Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô càu, Citrobacter, Provìdencỉa và Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng gentamicin. Trong những năm gần đây, thế giới quan tâm nhiều đến sự kháng thuốc đối với gentamicin. Ớ Việt Nam, các chủng E. aerogenes, Klebsiella pneumoniae, trực khuẩn mủ xanh đều đã kháng gentamicin nhưng gentamicin vẫn còn tác dụng với H. influenzae, Shigella flexneri, tự cầu vàng, s. epidermidỉs đặc biệt Staphylococcus saprophytỉcus, Salmonella typhi và E. colì.
Gentamicin hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi tiêm bắp. Gentamicin được sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 30 – 60 phút khi tiêm bắp và 30 phút khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau 30 phút truyền. Đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, sau khi tiêm bắp 30 đến 60 phút liều 1 mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được khoảng 4 microgam/ml, giống như nồng độ sau tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc ít gắn với protein huyết tương (dưới 30%).
Gentamicin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tai trong. Thuốc khuếch tán ít vào dịch não tủy và không đạt được nồng độ có hiệu quả tác dụng ngay cả khi màng não bị viêm. Thuốc khuếch tán ít vào trong mắt. Thuốc qua được nhau thai nhưng chỉ một lượng nhỏ qua sữa.
Thời gian bán thải trong huyết tương của gentamicin từ 2 đến 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và người bệnh suy thận. Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận. Ở trạng thái ổn định, có ít nhất 70% liều dùng được bài xuất ra nước tiểu trong 24 giờ và nồng độ trong nước tiểu có thể vượt quá 100 microgam/ml. Tuy vậy, gentamicin tích lũy với một mức độ nào đó ở các mô của cá thể, nhất là trong thận. Thuốc giải phóng chậm và một lượng nhỏ của các aminoglycosid có thế phát hiện trong nước tiểu 20 ngày hoặc hơn sau khi ngừng điều trị. Một lượng nhỏ gentamicin xuất hiện trong mật.
Vì khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc của gentamicin tương đối nhỏ, do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi cẩn thận. Hấp thu gentamicin qua đường tiêm bắp có thể bị hạn chế ở người bệnh nặng như trong tình trạng sốc, sự tưới máu giảm, hoặc ở người bệnh tăng thể tích dịch ngoại tế bào, hoặc giảm độ thanh thải của thận bao gồm cả cổ trướng, xơ gan, suy tim, suy dinh dưỡng, bỏng, bệnh nhày nhớt và có thể trong bệnh bạch cầu. Người bị suy thận và bị giảm độ thanh thải thận vì bất kỳ lý do gì (như trẻ sơ sinh với chức năng thận còn chưa hoàn chỉnh hoặc người cao tuổi có chức năng thận giảm theo tuổi) có thể có kết quả tăng rõ nồng độ thuốc trong máu và/hoặc kéo dài nửa đời của thuốc. Nồng độ thuốc trong máu cũng có thể tăng ở những ngưòi béo (người có thế tích ngoại tế bào thấp liên quan đến trọng lượng cơ thể) và trong người bệnh thiếu máu.
Thuốc Gentamicin 160mg/2ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dung dịch trong, không màu đến vàng nhạt. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh + cam, tên sản phẩm màu xanh, phía trên góc tay phải in logo thephaco, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống x 2ml, hộp 20 ống x 20ml, hộp 50 ống x 20ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Thuốc Gentamicin 160mg/2ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Gentamicin 160mg/2ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.990đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32488-19
Công ty cổ phần dược – Vật tư y tế Thanh Hóa
Địa chỉ: Số 04 Quang Trung, Tp. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.