X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19606-13
  • (SĐK cũ: VD-19606-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 01/03/2022
Tên thuốc
  • Introcell 500
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Mycophenolat mofetil 500mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 240/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 10/09/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần SPM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần SPM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

INTROCELL 500, thuốc ức chế miễn dịch sau ghép gan, tim, thận

24 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu SPM
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19606-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần SPM
Hoạt chất Mycophenolat mofetil 500mg
Thành phần

INTROCELL 500 là thuốc ức chế miễn dịch được chỉ định để ngăn ngừa hiện tượng thải ghép ở bệnh nhân cấy ghép gan, tim, thận hoặc các bộ phận khác trên cơ thể. Thuốc thường được sử dụng phối hợp với cyclosporine và corticosteroid, giúp giảm nguy cơ đào thải cơ quan cấy ghép và kéo dài thời gian sống còn của tạng ghép.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của INTROCELL 500

INTROCELL 500 được chỉ định để ngừa thải ghép ở những bệnh nhân cấy ghép gan, tim, thận hay các bộ phận khác trên cơ thể. Nên phối hợp đồng thời với cyclosporine và qua thận, phần lớn dưới dạng MPEG, và khoảng 5,5% được đào thải corticosteroid.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của INTROCELL 500

INTROCELL 500 bao gồm những thành phần chính như là

Mycophenolate mofetil 500,00 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.

(Lactose, Colloidal Silicon dioxide, Kollidon K90, Natri croscarmellose, Cellulose vi tinh thể, Talc, Magnesium stearate, HPMC 606, HPMC 615, Màu Brilliant, Polyethylene glycol 400, Titan dioxide, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).

Hướng dẫn sử dụng INTROCELL 500

INTROCELL 500 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Dùng uống

Liều lượng:

Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

  • Điều trị với Introcell nên bắt đầu trong vòng 72 giờ sau cấy ghép và theo dõi thường xuyên bởi những chuyên gia cấy ghép có đủ khả năng thích hợp.

Sử dụng đối với cấy ghép thận:

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:

  • Nên bắt đầu dùng Intro Cell (Mycophenolate mofetil) trong vòng 72 giờ sau khi cấy ghép. Liều khuyên dùng cho bệnh nhân cấy ghép là 1,0g X 2 lần/ngày (2g mỗi ngày)

Trẻ em và thanh thiếu niên (tuổi từ 2 -18): – Liều khuyên dùng là 600mg mycophenolate mofetil/ uống 2 lần/ ngày (liều tối đa là 2g mỗi ngày). Chỉ nên dùng Introcell cho những bệnh nhân có diện tích bề mặt lớn hơn 1,5m với liều là 1g x 2 lần/ngày.

Trẻ dưới 2 tuổi

  • Những số liệu về hiệu quả và độ an toàn của thuốc đối với trẻ dưới 2 tuổi còn hạn chế.
  • Những số liệu nghiên cứu không đủ để phân liều và do đó sử dụng thuốc ở độ tuổi này không được khuyên dùng.

Sử dụng đối với cấy ghép tim:

  • Người lớn: Nên bắt đầu uống Intro Cell trong vòng 5 ngày sau khi cấy ghép, liều khuyên dùng đối với bệnh nhân cấy ghép tim là 1,5g X 2 lần/ ngày .
  • Trẻ em: Chưa có số liệu cho trẻ em cấy ghép tim.

Sử dụng đối với cấy ghép gan:

  • Liều dùng không thay đổi, nếu dùng chung với một trong hai ciclosporin là 1g/ lần, ngày 2 lần, trong 4 ngày liên tiếp, thời gian truyền không dưới 2 giờ/ lần.
  • Liều uống được khuyên dùng cho bệnh nhân cấy ghép gan là 1,5g x 2 lần/ngày (3g mỗi ngày).
  • Liều dùng không thay đổi, nếu dùng chung với một trong hai ciclosporin/ corticosteroid hoặc tacrolimus/ corticosteroid.
  • Trẻ em: Chưa có số liệu về liều dùng cho trẻ em.

Bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi):

  • Liều khuyên dùng là 1,0g X 2 lần/ngày đối với cấy ghép thận và 1,5g X 2 lần/ngày cho cấy ghép tim và gan.

Đối với bệnh nhân suy thận:

  • Ở bệnh nhân cấy ghép thận bị suy thận mạn tính (tốc độ lọc cầu thận < 25ml/phút – 101,73 m2), không nên dùng liều cao hơn 1g X 2 lần/ngày trong khoảng thời gian sau khi cấy ghép. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận.
  • Không cần Chỉnh liều đối với những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận do cấy
  • ghép sau cuộc phẫu thuật.
  • Chưa có số liệu cho bệnh nhân bị suy thận mạn nặng cấy ghép tim và gan.

Bệnh nhân suy gan nặng:

  • Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhu mô gan nặng tiến hành cấy ghép thận. Chưa có số liệu cho bệnh nhân bị nhu mô gan nặng cấy ghép tim.

Điều trị trong quá trình thải ghép:

  • MPA (Mycophenolic acid) là một chất chuyển hỏa của mycophenolate mofetil. Sự thải ghép thận không làm thay đổi dược động học của MPA.
  • Không yêu cầu phải giảm liều hoặc tạm ngưng dùng thuốc. Không có cơ sở cho việc điều chỉnh liều dùng Intro Cell sau khi có sự thải tim.
  • Chưa có những số liệu dược động học của thuốc trong quá trình thải ghép gan

Chống chỉ định sử dụng INTROCELL 500

  • Không dùng cho phụ nữ có thai vì nguy cơ gây quái thai rất cao. Trong một nghiên cứu về khả năng thụ thai và sinh sản của chuột cống cái, đã quan sát thấy có dị dạng (nhất là ở mắt và ở đầu) ở lứa chuột con đầu (Fi) trong khi ở chuột mẹ không có dấu hiệu ngộ độc.
  • Trẻ em < 2 tuổi: Do những số liệu về hiệu quả và độ an toàn của thuốc đối với trẻ dưới 2 tuổi còn hạn chế. Do đó không sử dụng thuốc ở độ tuổi này
  • Không dùng khi người bệnh mẫn cảm với Mycophenolate mofetil và mycophenolic acid (MPA).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng INTROCELL 500

 Bentarcin 80mg, hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch
Chỉ định của Thuốc Bentarcin 80mg Bentarcin 80mg được chỉ định Hỗ trợ tăng cường hệ...
0₫

Trong quá trình sử dụng  INTROCELL 500, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cũng như đối với tất cả các bệnh nhân được dùng thuốc ức chế miễn dịch và thường dùng dưới dạng phối hợp, những bệnh nhân dùng Intro Cell có nguy cơ bị u lympho bào và các loại bướu ác tính khác, nhất là ở da.
  • Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Nếu cần thiết cần dùng thuốc này phải hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Báo cho thầy thuốc về tất cả các bệnh bạn có, đặc biệt là nếu bạn có bệnh thận, hoặc bệnh của hệ thống tiêu hỏa đang hoạt động.
  • Nguy cơ gây nhiễm trùng nghiêm trọng: Dùng thuốc này có nguy cơ tăng mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Mycophenolate mofetil không làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh Cytomegalovirus (CMV – Là một nhóm virus herpes như virus herpes zoster gây bệnh thủy đậu, zona và virus simplex gây lở loét) nhưng Mycophenolate mofetil làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, làm bệnh nặng thêm, tăng tần suất tái phát và lây lan ra nhiều cơ quan khác trên cơ thể ở những người đã bị bệnh CMV.
  • Trong khi đang dùng thuốc này, không được dùng các loại van giảm độc tố. Các loại tiêm chủng khác có thể bị giảm tác dụng.
  • Uống thuốc này theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc và không tự ý ngưng dùng khi không có sự đồng ý của thầy thuốc, dù người bệnh cảm thấy đã tốt hơn.
  • Không tự tăng liều dùng.
  • Nên kiểm tra công thức máu mỗi tuần một lần trong tháng điều trị đầu, sau đó 2 tuần một lần trong 2 tháng kế và mỗi tháng một lần trong những tháng tiếp theo trong năm điều trị đầu.

Tương tác, tương kỵ của INTROCELL 500

Những nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được tiến hành trên người trường thành.

  • kháng acid có chứa magie và nhôm hydroxide: Sự hấp thu của mycophenolate mofetil giảm xuống khi dùng thuốc chung với các thuốc kháng acid.
  • Vaccine sống: Không nên dùng vaccin sống cho những bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch kém. Những đáp ứng kháng thể đối với những vaccine khác có thể giảm xuống.
  • Acyclovir. Nồng độ acyclovir và MPA tăng lên khi phối hợp sử dụng mycophenolate mofetil với acyclovir so với việc dùng riêng biệt mỗi thuốc.
  • Các thuốc ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột:  làm thay đổi hệ vi khuẩn đường tiêu hóa có thể tương tác với Mycophenolate mofetil bằng cách phá vỡ chu trình gan ruột. Đồng thời làm giảm sự hấp thu Mycophenolate mofetil.
  • Cholestyramine Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời hai thuốc này bởi vì có khả năng làm giảm hiệu quà của mycophenolate.
  • tránh thai đường uống: Dược động và dược học của các thuốc tránh thai đường uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng chung với Intracell. Trimethoprim/ sulfamethoxazole không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của MPA.
  • Ciclosporin A: Dược động học của Cyclosporin A không bị ảnh hưởng bởi ựv/ mycophenolate mofetil.
  • Ganciclovir. Không thấy có tương tác thuốc giữa mycophenolate mofetil và ganciclovir dùng đường tĩnh mạch. Đối với bệnh nhân suy thận có dùng đồng thời mycophenolate với ganciclovir hoặc những thuốc như valganciclovir thì liều dùng ganciclovir nên được theo dõi cẩn thận.
  • Những tương tác thuốc khác: Sử dụng đồng thời probenecid với mycophenolate mofetil cho thấy diện tích dưới đường cong trong huyết tương của MPA tăng lên gấp 3 lần và do đó những hoạt chất được biết có trải qua sự bài tiết ở ống thận có thể cạnh tranh với MPA và bằng cách ấy làm tăng nồng độ huyết tương của MPEG hoặc những chất tham gia bài tiết qua thận.

Tác dụng phụ của thuốc INTROCELL 500

Trong quá trình sử dụng INTROCELL 500 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tổng quát: Khảo sát lâm sàng có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị bằng Mycophenolate mofetil với tần suất 10% và từ 3 đến 10%:

  • > 10%: Nhiễm trùng máu (19,7%), nhiễm trùng (20,9%), sốt (23,3%), suy nhược (16,1%), nhức đầu (21,1%), đau bụng (27,6%), đau lưng (12,1%), đau không xác định được vị trí (33,0%).
  • Từ 3 đến 10%: u nang, xuất huyết, thoát vị, căng bụng, đau âm hộ, hội chứng cúm, phù mặt.

Trên Máu và hệ bạch huyết:

  • Từ 10%: Giảm bạch cầu (34,5%), giảm tiểu cầu (10,1%), thiếu máu (25,8%), thiếu máu nhược sắc (11,5%).
  • Từ 3 đến 10%: Tăng bạch cầu, tăng hồng cầu

Giảm bạch cầu trung tính nặng (ANC < 500/microlitre) xảy ra ở < 1,5% bệnh nhân.

Ngoài ra:

  • Thường thấy có máu trong nước tiểu, đau ngực, khàn giọng, ho nhiều, sốt hoặc rét run, đau lưng hoặc sườn, tiểu tiện khó hoặc đau, khó thở, nặng chân hoặc phần dưới của chân.
  • Những hiện tượng ít phổ biến hơn: Đau bụng, phân có màu sẫm, nôn ra máu, loạn nhịp tim, đau cơ, khớp; nổi nốt mẩn đỏ ở da, sưng lợi, lợi đỏ hoặc chảy máu; tổn thương trong miệng, run tay hoặc chân; chảy máu hoặc tụ máu bất thường; nổi những nốt trắng ở miệng, lưỡi, họng.
  • Những tác dụng không mong muốn như: Táo bón, tiêu chảy, đau đầu, ợ nóng, buồn nôn, đau bụng, nôn, mệt mỏi, chóng mặt, nổi mẩn ở da, những vấn đề liên quan đến giấc ngủ thì không cần đến sự chăm sóc y tế.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Cho đến nay, không có trường hợp nào được báo cáo về quá liều mycophenolate mofetil ở người.

MPA và MPA không thẩm phân được. Tuy nhiên, trường hợp nồng độ MPV trong máu tăng cao (> 100mcg/ml), dùng biện pháp thẩm phân có thể loại một lượng nhỏ MPAG. Dùng các tác nhân giữ acid mật như cholestyramine có thể làm tăng sự đào thải của thuốc và của MPA.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mycophenolate mofetil có tên hóa học là este 2-morpholinoethyl ique de acide mycophénolique (MPA). MPA là một chất ức chế chọn lọc men inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH), do đó nó ức chế sự tổng hợp nhân nucleotide của guanosine mà không cần thâm nhập vào ADN.

Do sự tổng hợp nhân purin rất cần thiết cho tạo thành các tế bào lympho B và T, trong khi các loại tế bào khác thì có thể tận dụng cơ chế tái sử dụng nhân purin, MPA có hiệu lực kìm tế bào trên các tế bào lympho đáng kể hơn hẳn so với trên các tế bào khác.

Mycophenolate mofetil cũng có tác dụng ức chế miễn dịch.

Đặc tính dược động học

Chu kỳ gan ruột của thuốc:

Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, mycophenolate mofetil chuyển hóa hoàn toàn để tạo thành chất có hoạt tính là mycophenolate acid (MPA). Chuyển hóa để tạo thành MPA xảy ra ngay sau khi uống thuốc. MPA tiếp tục được chuyển hóa do men glucuronyl để tạo thành các glucuronide phenolic của mycophenolate acid (MPA) chất này không có hoạt tính dược lý. Thông qua chu trình gan ruột trong cơ thể, MANG được biến đổi lại thành MPA.

Ở những người có chức năng gan, thận bình thường, sau khi uống mycophenolate mofetil cũng thấy trong nước tiểu các chất chuyển hóa của 2- hydroxyethyl-morpholino là: N-(2-carboxymethyl) morpholine, N-(2-hydroxyethyl) morpholine, và N oxit của N-morpholine (2-hydroxyethyl).

Đình thứ cấp trong huyết tương cua mycophenolic acid được quan sát thấy 6-12 giờ sau khi dùng thuốc. Nếu dùng chung với cholestyramine (4g – ngày 3 lần) dẫn đến giảm khoáng 40% AUC của mycophenolic acid (chủ yếu là do hậu quả của nồng độ thấp hơn ở phần đầu ngay sau khi dùng thuốc). Những quan sát này cho thấy rằng tuần hoàn gan ruột góp phần duy trì nồng độ mycophenolic acid trong huyết tương.

Trên những bệnh nhân suy thận, nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa từ mycophenolate mofetil thường tăng cao (mycophenolic acid (MPA) tăng 50% và MPA tăng khoảng 3 – 6 lần)

Hấp thu:

Sau khi uống thuốc, mycophenolate moíetil được hấp thu nhanh và phần lớn qua đường tiêu hóa, sau đỏ được chuyển hóa thành MPA là chất chuyển hóa có hoạt tính. Mycophenolate mofetil và chất chuyển hóa glucuronide của nó không khuyếch tán vào các tế bào máu, do đó nó có nồng độ cao trong huyết tương.

Ảnh hưởng của thức ăn: cmax giám còn 77%.

Độ sinh khả dụng trung bình của mycophenolate mofetil dùng đường uống, tính theo AUC của AMP, bằng 94% so với sinh khả dụng của mycophenolate mofetil khi dùng tĩnh mạch

Phân bố:

Do ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột, thường quan sát thấy có một đỉnh thứ nhì của AMP sau khi uống thuốc từ 6 đến 12 giờ. Diện tích dưới đường cong AUC MPA giảm khoảng 40% khi mycophenolate mofetil được dùng đồng, cholestyramine (mỗi lần 4g, ngày 3 lần), điều này cho thấy ảnh hưởng quan trọng của chu kỳ gan-ruột.

Có 97% MPA gắn kết với albumin huyết tương. Những bệnh nhân ghép thận đã ổn định, có 82% MPA gắn kết với albumin huyết tương, ở những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động hay ở bệnh nhân bị suy thận nặng, tỉ lệ gắn kết in vitro chỉ có 62%.

Chuyển hóa:

MPA chủ yếu được chuyển hóa nhờ men glucuronyl transferase thành glucuronide phenolique MPA (MPA), chất này không có hoạt tính dược lý.

Đào thải:

Thời gian bán hủy biểu kiến vào khoảng 16 đến 18 giờ. Khoảng 93% liều dùng được qua phân.

Dược động trong một số trường hợp đặc biệt:

AUC của MPA ở bệnh nhân bị suy thận nặng mạn tính (tốc độ lọc dưới 25 ml/phút/1,73 m2) cao hơn khoảng 28-75% so với AUC ở người khỏe mạnh hay ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ hơn.

Việc tăng trung bình AUC của MPA ở bệnh nhân suy thận nặng có thể liên quan khi tăng liều mycophenolate mofetil đến 2-3 g/ngày. ở những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, AUCo-12 trung bình của MPA có thẻ so sánh với ở những bệnh nhân được ghép cơ quan có tiến triển bình thường.

Suy gan không ảnh hưởng đến dược động của thuốc.

Chưa có nghiên cứu dược động ở bệnh nhân cao tuổi.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng INTROCELL 500

  • Không nên dùng  INTROCELL 500 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả INTROCELL 500

INTROCELL 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua INTROCELL 500 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sĩ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng INTROCELL 500

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

INTROCELL 500 mua ở đâu

INTROCELL 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

INTROCELL 500 giá bao nhiêu

INTROCELL 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19606-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)