Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | SPM |
| Chuyên mục | Tăng miễn dịch |
| Số đăng ký |
VD-19606-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần SPM |
| Hoạt chất | Mycophenolat mofetil 500mg |
| Thành phần | Mycophenolat mofetil |
INTROCELL 500 là thuốc ức chế miễn dịch được chỉ định để ngăn ngừa hiện tượng thải ghép ở bệnh nhân cấy ghép gan, tim, thận hoặc các bộ phận khác trên cơ thể. Thuốc thường được sử dụng phối hợp với cyclosporine và corticosteroid, giúp giảm nguy cơ đào thải cơ quan cấy ghép và kéo dài thời gian sống còn của tạng ghép.
INTROCELL 500 được chỉ định để ngừa thải ghép ở những bệnh nhân cấy ghép gan, tim, thận hay các bộ phận khác trên cơ thể. Nên phối hợp đồng thời với cyclosporine và qua thận, phần lớn dưới dạng MPEG, và khoảng 5,5% được đào thải corticosteroid.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
INTROCELL 500 bao gồm những thành phần chính như là
Mycophenolate mofetil 500,00 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.
(Lactose, Colloidal Silicon dioxide, Kollidon K90, Natri croscarmellose, Cellulose vi tinh thể, Talc, Magnesium stearate, HPMC 606, HPMC 615, Màu Brilliant, Polyethylene glycol 400, Titan dioxide, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).
INTROCELL 500 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng:
Dùng uống
Liều lượng:
Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.
Sử dụng đối với cấy ghép thận:
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:
Trẻ em và thanh thiếu niên (tuổi từ 2 -18): – Liều khuyên dùng là 600mg mycophenolate mofetil/ uống 2 lần/ ngày (liều tối đa là 2g mỗi ngày). Chỉ nên dùng Introcell cho những bệnh nhân có diện tích bề mặt lớn hơn 1,5m với liều là 1g x 2 lần/ngày.
Trẻ dưới 2 tuổi
Sử dụng đối với cấy ghép tim:
Sử dụng đối với cấy ghép gan:
Bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi):
Đối với bệnh nhân suy thận:
Bệnh nhân suy gan nặng:
Điều trị trong quá trình thải ghép:
Trong quá trình sử dụng INTROCELL 500, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Những nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được tiến hành trên người trường thành.
Trong quá trình sử dụng INTROCELL 500 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tổng quát: Khảo sát lâm sàng có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị bằng Mycophenolate mofetil với tần suất 10% và từ 3 đến 10%:
Trên Máu và hệ bạch huyết:
Giảm bạch cầu trung tính nặng (ANC < 500/microlitre) xảy ra ở < 1,5% bệnh nhân.
Ngoài ra:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Cho đến nay, không có trường hợp nào được báo cáo về quá liều mycophenolate mofetil ở người.
MPA và MPA không thẩm phân được. Tuy nhiên, trường hợp nồng độ MPV trong máu tăng cao (> 100mcg/ml), dùng biện pháp thẩm phân có thể loại một lượng nhỏ MPAG. Dùng các tác nhân giữ acid mật như cholestyramine có thể làm tăng sự đào thải của thuốc và của MPA.
Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:
Mycophenolate mofetil có tên hóa học là este 2-morpholinoethyl ique de acide mycophénolique (MPA). MPA là một chất ức chế chọn lọc men inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH), do đó nó ức chế sự tổng hợp nhân nucleotide của guanosine mà không cần thâm nhập vào ADN.
Do sự tổng hợp nhân purin rất cần thiết cho tạo thành các tế bào lympho B và T, trong khi các loại tế bào khác thì có thể tận dụng cơ chế tái sử dụng nhân purin, MPA có hiệu lực kìm tế bào trên các tế bào lympho đáng kể hơn hẳn so với trên các tế bào khác.
Mycophenolate mofetil cũng có tác dụng ức chế miễn dịch.
Chu kỳ gan ruột của thuốc:
Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, mycophenolate mofetil chuyển hóa hoàn toàn để tạo thành chất có hoạt tính là mycophenolate acid (MPA). Chuyển hóa để tạo thành MPA xảy ra ngay sau khi uống thuốc. MPA tiếp tục được chuyển hóa do men glucuronyl để tạo thành các glucuronide phenolic của mycophenolate acid (MPA) chất này không có hoạt tính dược lý. Thông qua chu trình gan ruột trong cơ thể, MANG được biến đổi lại thành MPA.
Ở những người có chức năng gan, thận bình thường, sau khi uống mycophenolate mofetil cũng thấy trong nước tiểu các chất chuyển hóa của 2- hydroxyethyl-morpholino là: N-(2-carboxymethyl) morpholine, N-(2-hydroxyethyl) morpholine, và N oxit của N-morpholine (2-hydroxyethyl).
Đình thứ cấp trong huyết tương cua mycophenolic acid được quan sát thấy 6-12 giờ sau khi dùng thuốc. Nếu dùng chung với cholestyramine (4g – ngày 3 lần) dẫn đến giảm khoáng 40% AUC của mycophenolic acid (chủ yếu là do hậu quả của nồng độ thấp hơn ở phần đầu ngay sau khi dùng thuốc). Những quan sát này cho thấy rằng tuần hoàn gan ruột góp phần duy trì nồng độ mycophenolic acid trong huyết tương.
Trên những bệnh nhân suy thận, nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa từ mycophenolate mofetil thường tăng cao (mycophenolic acid (MPA) tăng 50% và MPA tăng khoảng 3 – 6 lần)
Hấp thu:
Sau khi uống thuốc, mycophenolate moíetil được hấp thu nhanh và phần lớn qua đường tiêu hóa, sau đỏ được chuyển hóa thành MPA là chất chuyển hóa có hoạt tính. Mycophenolate mofetil và chất chuyển hóa glucuronide của nó không khuyếch tán vào các tế bào máu, do đó nó có nồng độ cao trong huyết tương.
Ảnh hưởng của thức ăn: cmax giám còn 77%.
Độ sinh khả dụng trung bình của mycophenolate mofetil dùng đường uống, tính theo AUC của AMP, bằng 94% so với sinh khả dụng của mycophenolate mofetil khi dùng tĩnh mạch
Phân bố:
Do ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột, thường quan sát thấy có một đỉnh thứ nhì của AMP sau khi uống thuốc từ 6 đến 12 giờ. Diện tích dưới đường cong AUC MPA giảm khoảng 40% khi mycophenolate mofetil được dùng đồng, cholestyramine (mỗi lần 4g, ngày 3 lần), điều này cho thấy ảnh hưởng quan trọng của chu kỳ gan-ruột.
Có 97% MPA gắn kết với albumin huyết tương. Những bệnh nhân ghép thận đã ổn định, có 82% MPA gắn kết với albumin huyết tương, ở những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động hay ở bệnh nhân bị suy thận nặng, tỉ lệ gắn kết in vitro chỉ có 62%.
Chuyển hóa:
MPA chủ yếu được chuyển hóa nhờ men glucuronyl transferase thành glucuronide phenolique MPA (MPA), chất này không có hoạt tính dược lý.
Đào thải:
Thời gian bán hủy biểu kiến vào khoảng 16 đến 18 giờ. Khoảng 93% liều dùng được qua phân.
Dược động trong một số trường hợp đặc biệt:
AUC của MPA ở bệnh nhân bị suy thận nặng mạn tính (tốc độ lọc dưới 25 ml/phút/1,73 m2) cao hơn khoảng 28-75% so với AUC ở người khỏe mạnh hay ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ hơn.
Việc tăng trung bình AUC của MPA ở bệnh nhân suy thận nặng có thể liên quan khi tăng liều mycophenolate mofetil đến 2-3 g/ngày. ở những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, AUCo-12 trung bình của MPA có thẻ so sánh với ở những bệnh nhân được ghép cơ quan có tiến triển bình thường.
Suy gan không ảnh hưởng đến dược động của thuốc.
Chưa có nghiên cứu dược động ở bệnh nhân cao tuổi.
INTROCELL 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
INTROCELL 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
INTROCELL 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19606-13
Công ty cổ phần SPM
Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.