Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | IMEXPHARM |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-20751-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm |
| Hoạt chất | Isoniazid |
| Thành phần | Isoniazid |
Isoniazid 300 mg được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc được chỉ định để dự phòng lao và điều trị lao.
Isoniazid 300 mg được chỉ định để dự phòng lao. Điều trị lao: isoniazid được chỉ định phối hợp với các thuốc chống lao khác như rifampicin, pyrazinamid, streptomycin hoặc ethambutol theo các phác đồ điều trị chuẩn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Isoniazid: 300 mg.
Tá dược: Tinh bột bắp, Natri lauryl sulphat, Acid benzoic, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, Talc, Hydroxypropyl methyl cellulose, Macrogol.
Uống thuốc trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn, nều bị kích ứng đường tiêu hóa.
Phòng bệnh:
Trẻ em: uống 5 mg/kg/24 giờ, tối đa 300 mg/24 giờ, ngày một lần trong 6 -12 tháng.
Người lớn: uống 5 mg/kg/24 giờ (liều thường dùng là 300 mg/24 giờ), dùng hàng ngày trong 6 – 12 tháng. Điều trị: phối hợp với các thuốc kháng lao khác như streptomycin, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol theo phác đồ điều trị quốc gia.
Trẻ em: uống 10 mg/kg: 3 lần/tuần hoặc 15 mg/kg:2 lần/tuần.
Người lớn và thiếu niên: uống 300 mg/24 giờ trong suốt thời gian điều trị, hoặc 10 mg/kg/24 giờ hay 2 – 3 lằn/tuần, tùy theo quy định của phác đồ điều trị.
Người mẫn cảm với isoniazid, suy gan nặng, viêm gan nặng, viêm đa dây thần kinh và người động kinh.
Người suy giảm chức năng thận nặng, có độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hóa isoniazid chậm. Uống rượu hoặc phối hợp với rifampicin trong thời gian điều trị isoniazid thì có nguy cơlàm tăng độc tính với gan.
Phụ nữ mang thai: cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối với mẹ và thai nhỉ khi dùng isoniazid cho người mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 trong khi dùng isoniazid.
Phụ nữ cho con bú: chưa có tài liệu cũng như dấu hiệu nào về các tác dụng không mong muốn xảy ra với trẻ đang bú mẹ khi các bà mẹ điều trị bằng isoniazid.
chưa có dữ liệu ghi nhận về việc dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Isoniazid ức chế chuyển hóa một số thuốc. Khi dùng isoniazid với các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm An độc tính của thuốc phối hợp, nhất là các thuốc chữa động kinh. Các thuốc sau đây khi phối hợp với isoniazid phải điều chỉnh liều: alfentanil, các chất chống đông máu dẫn chất coumarin hoặc dẫn chất indandion, các benzodiazepin, carbamazepin, theophylin, phenytoin, enfluran, disulfiram và cycloserin.
Dùng đồng thời rifampicin, acetaminophen hoặc rượu với isoniazid có thể làm tăng độc tính với gan.
Dùng đồng thời isoniazid với niridazol có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh như co giật và rối loạn tâm thần.
lsoniazid làm giảm nồng độ ketoconazol trong huyết thanh, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị nám.
Các corticoid làm tăng thải trừ isoniazid vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng cua corticoid.
Các thuốc kháng acid, đặc biệt muối nhôm làm giảm hap thu isoniazid, vi vay hai thuốc này cần phải uống cách nhau ít nhất 1 giờ.
Thường gặp: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, rối loạn chức năng gan, viêm gan (vàng da, vàng mắt, tăng transaminase), viêm dây thần kinh ngoại vi biểu hiện tê bì tay hoặc chân.
Ít gặp: giảm tiêu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, viêm mạch, đau lưng, đau khớp, nỗi mẫn ngứa, co giật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nói chung, các tác dụng không mong muốn cia isoniazid thường mắt đi khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, cũng có những tác dụng không mong muốn kéo dài, ví dụ như trường hợp viêm gan. Những yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc gồm người cao tuổi, người bị bệnh đái tháo đường, suy thận mạn, suy gan, nghiện rượu, suy dinh dưỡng và người đang dùng thuốc chồng động kinh như hydantoin.
Để giảm bớt tác dụng không mong muốn của isoniazid đói với hệ thần kinh, phải thường xuyên dùng thêm vitamin B6 hàng ngày với liều từ 10 mg/ ngày. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dấu hiệu và triệu chứng: ~ Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mát định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo giác …. Các triệu chứng quá liều thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
Nếu ngộ độc nặng, ức chế hô hấp và ức ché thần kinh trung ương, có thể nhanh chóng chuyển từ sững sờ sang trạng thái hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hóa, aceton niệu và tăng glucose huyết. Nếu người bệnh không được điều trị hoặc điều trị không triệt đề có thể tử vong.
Xử trí:
Trong xử lý quá liều isoniazid, việc đầu tiên là phải đảm bao duy tri hé hap đây đủ.
Co giật có thể xử lý bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturat có thời gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid. Liều dùng của pyridoxin hydroclorid ngang với liều isoniazid đã dùng. Thường đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydroclorid, sau đó cứ 30 phút tiêm bắp 1 g cho tới khi toàn bộ liều được dùng.
Nếu các cơn co giật đã được kiểm soát và quá liều isoniazid mới xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ thì cần rửa dạ dày. Theo dõi khí trong máu, chát điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hóa và nhắc lại nều cần.
Ở người bệnh vẫn còn hôn mê sau điều trị co giật bằng diazepam và pyridoxin, sau khoảng 36 – 42 giờ hôn mê sẽ tiêm thêm một liều từ 3 – 5 g pyridoxin hydroclorid nữa. Tuy nhiên, phải xem xét thận trọng vì pyridoxin có thể gây tác dụng không mong muốn về thần kinh.
Các thuốc lợi tiểu thầm thấu cũng phải dùng càng sớm càng tốt để thải nhanh thuốc qua thận. Thẳm phân thận nhân tạo và thẳm phân màng bụng cần được dùng kèm với thuốc lợi tiểu. Ngoài ra phải có liệu pháp chống giảm oxy không khí thở vào, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
lsoniazid là thuốc kháng lao có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis va cac Mycobacterium khéng dién hinh khac nhw M. bovis, M. kansasii. lsoniazid diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ở vị trí tổn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn.
Để đề phòng kháng thuốc, phải dùng phối hợp isoniazid với các thuốc điều trị lao khác
Đặc tính dược động học
lsoniazid hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường tiêu hóa và tiêm bắp. Thức ăn làm chậmhấp thu và giảm sinh khả dụng isoniazid.
lsoniazid phân bó vào tất cả các cơ quan, các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc đạt được trong màng phổi bằng 45% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc thắm được vào hang lao, dễ dàng qua nhau thai và vào thai nhi.
lsoniazid chuyên hóa ở gan bằng phản ứng acetyl hóa, chủ yếu tạo thành acetylisoniazid và acid isonicotinic. Thời gian bán thải của thuốc ở người bình thường là từ 1 – 4 giờ. Khoảng 75 – 95% thuốc thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạttính.
Thuốc có thể được loại khỏi máu bằng thẳm phân thận nhân tạo hay thẳm phân màng bụng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 12 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Isoniazid 300 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Isoniazid 300 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 120 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20751-14
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Địa chỉ: 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.