X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22006-19
  • (SĐK cũ: VN-22006-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Kelabto Tablet
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Tadalafil 20mg
Hàm lượng
  • 20mg
Số quyết định
  • 435/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102 BS2
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 2 viên
Tiêu chuẩn
  • USP38
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 13, khu tập thể công ty Công nghệ phẩm, phường Văn Quán, Quận Hà Đông, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Inist Bio PHarmaceutical Co., Ltd
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 34-40, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

KELABTO TABLET, điều trị rối loạn cương dương

20 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Korea
Quy cách Hộp 2 vỉ x 2 viên
Thương hiệu Inist Bio Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22006-19
Nhà sản xuất Inist Bio PHarmaceutical Co., Ltd
Hoạt chất Tadalafil 20mg
Thành phần

Thuốc KELABTO TABLET Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp bị rối loạn cương dương.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của KELABTO TABLET

KELABTO TABLET được chỉ định điều trị các trường hợp bị rối loạn cương dương. Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả. Không có chỉ định thuốc cho phụ nữ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của KELABTO TABLET

KELABTO TABLET bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Tadalafil 20,0 mg

Tá dược: D-mannitol, hydroxypropyl cellulose, cellulose vi tinh thể, natri lauryl sulfat, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat, opadry II yellow (32K620003).

Hướng dẫn sử dụng KELABTO TABLET

KELABTO TABLET cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • KELABTO TABLET được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

  • Liều thường dùng là 10 mg, ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục. Liều dùng mỗi ngày có thể tăng đến 20 mẹ hoặc giảm còn 5 mg khi cần thiết. Hiệu quả của thuốc có thể kéo dài đến 36 giờ sau khi uống. Liều khuyên dùng tối đa là ngày một lần và không dùng liên tục mỗi ngày vì chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của thuốc khi dùng lâu dài.
  • Không cần hiệu chỉnh liều ở người già.
  • Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa, liều tối đa không quá 10 mg X 1 lần/ngày. Không dùng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thân: ỗ bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin từ 31-50 ml/phút), nên khởi đầu với liều 5 mg không quá 1 lần/ngày, liều tối đa không quá 10 mg X 1 lân mỗi 48 giờ. ơ bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) bao gồm cả bệnh nhân đang thẩm phân máu, liều tối đa không quá 5 mg X 1 lần /ngày.
  • Bệnh nhân đã ổn định với liệu pháp điều trị dùng thuốc chẹn thụ thể alpha, nên dùng tadalaíil với liều khởi đầu 5 mg.
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, không nên dùng quá 10 mg X 1 lần mỗi 72 giờ

Chống chỉ định sử dụng KELABTO TABLET

Trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalaíĩl có biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của nitrates và tadalafil trên chu trình nitric oxid/ GMP vòng. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời tadalafil với các chất nitrat hữu cơ dưới bất cứ dạng nào.

Tất cả các thuốc dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả tadalafil đều không được dùng cho bệnh nhân nam cần tránh hoạt động tình dục do bệnh tim mạch không ổn định. Bác sỹ cần lưu ý đến nguy cơ tiềm tàng bệnh tim từ hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước. Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây không được thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định dùng tadalaíĩl đối với:

  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.
  • Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hay có cơn đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp.
  • Bệnh nhân thuộc nhóm 2 theo xếp loại của hội tim mạch New York hoặc là suy tim nặng hơn trong vòng 6 tháng.
  • Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng mới 6 tháng.
  • Bệnh nhân hạ huyết áp, tăng huyết áp và loạn nhịp không kiểm soát được, suy tim.

Không được sử dụng tadalaíil cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với tadalaíìl hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng KELABTO TABLET

VIRNAGZA, điều trị rối loạn cương dương, cải thiện sinh lý nam
Chỉ định của VIRNAGZA VIRNAGZA được chỉ định điều trị rối loạn chức năng cương...
0₫

Trong quá trình sử dụng  KELABTO TABLET, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tim mạch

Các nhóm bệnh nhân tim mạch sau đây không bao gồm trong các nghiên cứu lâm sàng tăng áp động mạch phổi:

  • Van động mạch chủ và van 2 lá có ý nghĩa lâm sàng
  • Viêm màng ngoài tim co thắt.
  • Suy tim sung huyết
  • Rối loạn chức năng thất trái
  • Rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng
  • Có triệu chứng bệnh động mạch vành
  • Tăng huyết áp không kiểm soát.

Những bệnh nhân này không nên dùng tadalafil vì không có dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của thuốc.

giãn mạch phổi có thể làm tình trạng tim mạch trở nên nghiêm trọng ở bệnh nhân bị tắc tĩnh mạch phổi (PVOD). Không dùng tadalafil cho những bệnh nhân này vì không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc. Nếu dấu hiệu phù phổi xảy ra khi dùng tadalaíĩl, cần cân nhắc khả năng kết hợp PVOD.

Tadalaíìl có đặc tính giãn mạch và có thể dẫn đến giảm huyết áp. Các bác sĩ nên xem xét bệnh lý của bệnh nhân, như tắc nghẽn tràn dịch thất trái nặng, mất nước, hạ huyết áp hoặc hạ huyết áp thế đứng, có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi các tác dụng giãn mạch.

Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha cùng với tadalafil có thể dẫn đến hạ huyết áp. Vì vậy, không dùng tadalafil cùng với doxazosin.

Thị lực

  • Mất thị lực và các trường hợp thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác (NAION) đã được báo cáo liên quan đến việc hấp thu tadalafil và các chất ức chế PDE5 khác. Phân tích dữ liệu thu được cho thấy dương sau khi dùng tadalafil hoặc các chất ức chế PDE5 khác, bệnh nhân nam rối loạn chức năng cương dương có nguy cơ NAION cấp tính. Và điều này có thể xảy ra ở tất cả các bệnh nhân dùng tadalafil, do vậy, bệnh nhân bị mất thị lực đột ngột, nên ngưng dùng tadalafil và hỏi bác sĩ ngay. Bệnh nhân có các rối loạn võng mạc thoái hóa do di truyền không được đưa vào nghiên cứu lâm sàng, và không khuyến cáo dùng thuốc ở những bệnh nhân này.

Giảm hoặc mất thính lực

  • Các trường hợp mất thính lực đột ngột đã được báo cáo sau khi sử dụng tadalafil. Mặc dù trong một số trường hợp có mặt các yếu tố nguy cơ (tuổi tác, bệnh tiểu đường, cao huyết áp, tiền sử tổn thương thính giác và các bệnh liên quan đến mô liên kết), cần đến các cơ sở y tế ngay lập tức trong trường hợp suy giảm hoặc mất thính giác đột ngột.

Suy thận và suy gan

  • Suy thận làm tăng AƯC, làm ảnh hưởng đến thanh thài thuốc. Do đó, không khuyến cáo dùng tadalafil ở bệnh nhân suy thận nặng.
  • Bệnh nhân bị xơ gan nặng (Child-Pugh Class C) chưa được nghiên cứu và do đó không nên dùng tadalaíĩl.

Cương đau dương vật và biến dạng giải phẫu của dương vật

  • Cương đau dương vật được báo cáo ở những người đàn ông được điều trị bằng chất ức chế PDE5. Bệnh nhân bị cương dương kéo dài 4 giờ hay lâu hơn, cần được đưa đi cấp cứu ngay. Nếu cương đau dương vật không được điều trị ngay, có thể dẫn đến tổn hại mô dương vật và mất vĩnh viễn khả năng cương.
  • Tadalafil nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie) hoặc ở những bệnh nhân có các tình trạng dẫn đến chứng cương đau (chăng hạn như thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu).

Sử dụng với thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4

  • Đối với các bệnh nhân dùng thuốc cảm ứng CYP3A4 mạn tính, như rifampicin, không nên dùng tadalaíil.
  • Đối với những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazole hoặc ritonavir, không nên dùng tadalafil.

Điều trị rối loạn cương dương

  • Sự an toàn và hiệu quả của việc kết hợp các thuốc ức chế PDE5 và các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu. Không nên dùng tadalafil với các thuốc này.

Prostacyclin và các chất tương tự.

  • Hiệu quả và sự an toàn của tadalafil phối hợp với prostacyclin hoặc các chất tương tự không được nghiên cửu trong các nghiến cứu lâm sàng có kiểm soát. Do đó, cần thận trọng khi dùng kết hợp.

Bosentan

  • Hiệu quả của tadalafil ở bệnh nhân đã điều trị bằng bosentan không được chứng minh.

Sử dụng KELABTO TABLET cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Có rất ít dữ liệu sử dụng tadalaíìl ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, phát triển phôi / bào thai, sinh đẻ hoặc thời kì sau khi sinh. Để phòng ngừa tác hại, nên tránh sử dụng tadalaíìl trong thai kỳ

Phụ nữ đang cho con bú:

Số liệu dược động học độc tính trên động vật đã cho thấy tadalafil bài tiết ưong sữa. Nguy cơ đối với trẻ bú mẹ không thể tránh khỏi. Tadalafil không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của KELABTO TABLET lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tadalafil không ảnh hưởng hay có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không có thử nghiệm chuyên biệt để đánh giá tác động tiềm tàng này. Mặc dù tỉ lệ các báo cáo về tác động gây hoa mắt chóng mặt của giả dược và tadalafil trong các thử nghiệm lâm sàng là như nhau, tuy nhiên bệnh nhân nên được cảnh báo về việc thận trọng sử dụng tadalafil trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của KELABTO TABLET

Tác động của các thuốc khác đối với tadalafil:

Các chất ức chế cytochrome P450

chống nôn Azole (VD: ketoconazole)

  • Dùng ketoconazole 200 mg mỗi ngày làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AƯC) của tadalaíìl và tăng 15% đối với c max của tadalaíĩl. Ketoconazole (400 mg mỗi ngày) làm tăng 4 lần Aưc và 22% c max so với liều tadalafil (20 mg) dùng đơn độc.

Chất ức chế protease (ritonavir)

  • Ritonavir (200 mg X 2 lần / ngày), là chất ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19, và CYP2D6, làm tăng gấp đôi Aưc và không thay đổi c max so với liều đơn độc tadalaíìl (20 mg). Ritonavir (500 mg hoặc 600 mg X 2 lần / ngày) làm tăng 32% Aưc và giảm 30% c max so với liều tadalafil (20 mg) dùng đơn độc.

Chất cảm ứng cytochrome P450

Các thuốc đối kháng thụ thể endothelỉn-1 (ví dụ bosentan)

  • Bosentan (125 mg X 2 lần / ngày), một cơ chất của CYP2C9 và CYP3A4 và thuốc ức chế CYP3A4, CYP2C9 và CYP2C19 có thể làm giảm 42% liều tadalafil (40 mg /ngày) và 27% c max sau khi dùng kết hợp. Hiệu quả của tadalafil ở bệnh nhân đang điều trị băng bosentan chưa được chứng minh. Tadalafil không ảnh hưởng đến giá trị AƯC và c max của bosentan hoặc chất chuyển hóa của nó.
  • Sự an toàn và hiệu quả của việc kết hợp tadalafil và các thuốc đối kháng thụ thể endothelin-1 khác chưa được nghiên cứu.

khảng sinh (ví dụ như rifampicin)

  • ức chế CYP3A4, rifampicin (600 mg mỗi ngày), làm giảm 88% AƯC tadalaíìl và 46% c max SO với tadalaíĩl (10 mg) dùng đơn độc.

Ảnh hưởng của tadalafil đoi với các thuốc khác

Nitrat

  • Kết quả của các thử nghiệm nghiên cứu lâm sàng cho thấy tadalafil (5 mg, 10 mg và 20 mg) có biểu hiện gây tăng tác động hạ áp của nitrates. Do đó, chống chỉ định sử dụng tadalafil cho bệnh Cùng với việc dùng doxazosin (4 và 8 mg mỗi ngày) và tadalafil (liều 5 mg và 20 mg mỗi ngày) làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế alpha một cách có ý nghĩa. Tác dụng này kéo dài ít nhất 12 giờ và có thể có triệu chứng ngất. Vì vậy, sự kết hợp này không được khuyến cáo.
  • Trong các nghiên cứu tương tác được thực hiện ở một số ít tình nguyện viên khỏe mạnh, những phản ứng này không được báo cáo với alfuzosin hoặc tamsulosin.

Riocigụat

  • Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy hiệu quả giảm huyết áp tăng khi các chất ức chế PDE5 được dùng kết hợp với riociguat. Trong các nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã được chứng minh là làm tăng tác dụng hạ huyết áp cùa các chất ức chế PDE5. Không sử dụng đồng thời với riociguat với thuốc ức chế PDE5, bao gồm tadalaíìl.

Rượu

  • Nồng độ cồn không bị ảnh hưởng khi dùng với tadalaíil (10 mg hoặc 20 mg). Ngoài ra, không có sự thay đổi nồng độ tadalafil sau khi phối hợp với rượu. Tadalaíìl (20 mg) không làm tăng tác dụng giảm huyết áp do rượu gây ra (0,7 g / kg hoặc khoảng 180 ml rượu vodka 40% trên người đàn ông nặng 80 kg), nhưng ở một số đối tượng, chóng mặt và hạ huyết áp thế đứng đã được quan sát. Tadalafil (10 mg) không làm tăng ảnh hưởng đến chức năng nhận thức của rượu.

Chất nền CYP1A2 (ví dụ như theophylline)

  • Khi dùng tadalafil 10 mg với theophylline (một chất ức chế phosphodiesterase không chọn lọc), không có tương tác dược động học. Hiệu quả dược động học duy nhất là nhịp tim tăng nhẹ (3,5 nhịp / phút).

Chất nền CYP2C9 (ví dụ R-warfarỉn)

  • Tadalafil (10 mg và 20 mg) không có tác động rõ rệt trên lâm sàng liên quan đến diện tích dưới đường cong (AƯC) khi sử dụng chung với S-warfarin hay R-warfarin (cơ chất CYP2C9 ) cũng như tadalafil không có tác động làm thay đổi thời gian prothrombin khi dùng chung với warfarin.

Axit acetylsalicylic

  • Tadalafil (10 mg và 20 mg) không có tác động tiềm tàng gây kéo dài thời gian chảy máu khi dùng chung với acetyl salicylic acid.

Cơ chất p-glycoprotein (vỉ dụ digoxin)

  • Tadalafil (40 mg X 1 lần / ngày) không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể lên dược động học của digoxin.

tránh thai

Ở trạng thái ổn định, tadalafil (40 mg X 1 lần / ngày) làm tăng AƯC của ethinylestradiol lên 26% và c max lên 70%.

Terbutaline

  • Aưc và c max của terbutaline tăng tương tự như ethinylestradiol khi dùng phối hợp với tadalafil, có thể do tadalafil ức chế sự bài tiết muối. Kết luận này không chắc chắn trên lâm sàng.

Tác dụng phụ của thuốc KELABTO TABLET

Trong quá trình sử dụng KELABTO TABLET thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tóm tắt hồ sơ an toàn

  • Các phản ứng phụ thường gặp nhất, xảy ra ở > 10% bệnh nhân điều trị với tadalaíil 40 mg, là nhức đầu, buồn nôn, đau lưng, khó tiêu, đỏ bừng, đau cơ, viêm sưng tấy và đau đầu. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận với tadalafil thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ hay vừa. Không có đầy đủ các dữ liệu về tác dụng phụ ở những bệnh nhân trên 75 tuổi.

Bảng tóm tắt các phản ứng có hại

Tần suất: Rất phổ biến (>1 / 10), phổ biến (>1 / 100 đến <1/10), không phổ biến (>1 / 1000 đến <1/100), hiếm (>1 / 10.000 đến <1 / 1.000), rất hiếm (<1 / 10.000) và không biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).

Rất phổ biến Phổ biến Không phổ biến Hiếm Không biết1
Rối loạn hệ miễn dịch
Phản ứng quá mẫn 5 Phù nề
Roi loạn hệ thần kinh
Nhức đầu6 Ngất, đau nửa đầu 5 Động kinh 5, mất trí nhớ tạm thời5 Đột quỵ2 (bao gồm xuất huyết)
Roi loạn mắt
Mờ mắt Thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác, tắc mạch máu võng mạc, mất thị lực
Rối loạn tai và 6c tai
Ù tai Mất thính lực đột ngột
Roi loạn nhịp tim
Đau ngực 2’5 Đột tử do tim2,

5, nhịp tim nhanh2’5

Đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, nhồi máu cơ tim2
Rối loạn mạch máu
Đỏ mặt Huyết áp thấp Cao huyết áp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Viêm mũi họng (bao gồm tắc nghẽn mũi, nghẽn xoang và viêm mũi) Chứng nhồi máu cơ tim
Rối loạn tiêu hóa
Buồn nôn, khó tiêu (bao gồm đau bụng / khó chịu3) Nôn mửa, trào ngược dạ dày thực quản
Rối loạn mô da và mô dưới da
Phát ban Mề đay 5, chứng Hyperhydrosis (đổ mồ hôi)5 Hội chứng Stevens- Johnson, viêm da tróc da
Rối loạn xương khớp mô liên kết và roi loạn xương
Đau cơ, đau lưng, đau đầu chi (bao gồm khó chịu ở chân tay)
Rối loạn thận và tiết niệu
Huyết niệu
Hệ thống sinh sản vả tuyến vú vú
Tăng chảy máu tử cung4 Cương đau 5, chảy máu dương vật, máu trong tinh dịch Cương cứng kéo dài
Tổng quát
Phù mặt, đau ngực 2
  1. Các tác dụng phụ không được báo cáo trong các nghiên cứu và không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn. Các phản ứng có hại được đưa vào bảng là kết quà của dữ liệu nghiên cứu hậu mãi hoặc lâm sàng từ việc sử dụng tadalafil trong điều trị rối loạn cương dương.
  2. Hầu hết các bệnh nhân gặp các tác dụng này đều có yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước.
  3. Thuật ngữ theo MedDRA thực tế bao gồm: khó chịu vùng bụng, đau bụng, đau bụng dưới, đau thượng vị, và đau dạ dày.
  4. Thuật ngữ không thuộc MedDRA trên lâm sàng bao gồm các báo cáo về các tình trạng chảy máu kinh nguyệt bất thường / quá nhiều như rong kinh, băng huyết, chảy máu kinh niên, xuất huyết âm đạo.
  5. Các phản ứng có hại được đưa vào bảng là kết quả của dữ liệu nghiên cứu hậu mãi hoặc lâm sàng từ việc sử dụng tadalafil trong điều trị rối loạn cương dương; và ngoài ra, ước lượng tần số chỉ dựa trên 1 hoặc 2 bệnh nhân có phản ứng bất lợi trong nghiên cứu có đối chứng của tadalaíìl.
  6. Nhức đầu là phản ứng bất lợi thường gặp nhất. Nhức đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị; và giảm dần ngay cả khi vẫn tiếp tục điều trị.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Những liều duy nhất cho đến 500 mg tadalaíìl đó được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đó được dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tuỳ theo yêu cầu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

MãATC: G04BE08

Nhỏm dược lý: giãn cơ và tăng trương lực cơ

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosin monophosphat vòng ( cGMP) – đặc biệt là trên men phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxid tại chỗ, sự ức chế PDE5 của tadalaíil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào ưong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, tadalafil không có tác dụng gì.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Tadalafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình đạt được khoảng 4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của tadalafil sau khi uống thuốc chưa xác định.

Tốc độ và mức độ hấp thu tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó thuốc có thể được uống cùng với thức ăn hoặc không. Thời gian dùng thuốc (buổi sáng so với buổi tối sau khi dùng liều 10 mg) không ảnh hưởng đến tỷ lệ và mức độ hấp thu trên lâm sàng.

Phẫn phoi

Thể tích trung bình của sự phân bố thuốc sau khi sử dụng vào khoảng 77 lít. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil ưong huyết tương gắn kết với protein huyết tương. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận ít hơn 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh.

Chuyển hóa

Tadalafil được chuyển hoá chủ yếu bởi cytocrom P450 dạng đồng vị 3A4. Chất chuyển hóa tuần hoàn chủ yếu là glucuronit methylcatechol. Chất chuyển hoá này có tác động kém hơn ít nhất 13.000 lần so với tadalafil trên tác động đối với PDE5. Do đó, có thể sẽ không có hoạt tính trên lâm sàng ở nồng độ chất chuyển hóa này.

Thải trừ

Độ thanh thải trung bình khisử dụng bằng đường uống của tadalafil là 3,4 L/ giờ và thời gian bán thải trung bình là 16 giờ trên những người khoẻ mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hoá không tác dụng, chủ yếu trong phân (khoảng 61% liều thuốc) và với mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc)

Tuyến tinh/Không tuyến tính

Đường biểu diễn dược động học của tadalafil liên quan giữa thời gian và liều lượng trên những người khoẻ mạnh là đường thẳng. Khi các liều lượng vượt quá ngưỡng từ 2,5 đến 20mg, diện tích vùng dưới đường cong (AƯC) sẽ tăng tương ứng theo liều lượng.

Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt ổn định trong vòng 5 ngày đối với việc dùng thuốc mỗi ngày một lần.

Dược động học được xác định trên những bệnh nhân bị rối loạn cương dương cũng tương tự như dược động học trên những người không bị rối loạn cương dương.

Đối tượng bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi

Những người cao tuổi khoẻ mạnh (65 tuổi hay hơn) có độ thanh thải tadalafil thấp hơn, dẫn đến kết quả là diện tích dưới đường cong lớn (AUC) hơn 25% so với những ngừơi khoẻ mạnh tuổi từ 19 đến 45. Tác động về tuổi này không có biểu hiện đặc biệt trên lâm sàng nên không cần phải điều chỉnh liều dùng.

Suy thận

Trong một thừ nghiệm lâm sàng về dược học trên những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine là 51 đến 80 ml/phút) hay vừa (độ thanh thải creatinine là 31 đến 50 ml/phút), diện tích dưới đường cong của tadalafil (AUC) lớn hơn khi so sánh với người khoẻ mạnh sau khi dùng liều lOmg.Trong một công trình thử nghiệm về dược học khác trên những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang thẩm tách máu, diện tích dưới đường cong của tadalafil sau khi sừ dụng liều lOmg cũng tương tự như nhóm khỏe mạnh. Hiện nay chưa có dữ liệu về chỉ định liều tadalafil cao hơn lOmg cho những bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Diện tích dưới đường cong của tadalafil (AƯC) ở bệnh nhân suy gan nhẹ hay vừa (Nhóm A và B của Child-Pugh) tương đương với diện tích dưới đường cong những người khoẻ mạnh khi sử dụng liều 1 Omg.

Hiện nay chưa có dữ liệu về chỉ định liều tadalaíil cao hơn 1 Omg cho những bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân tiểu đường

Diện tích dưới đường cong (AƯC) của tadalafil ở bệnh nhân tiểu đường thấp hơn khoảng 19% so với diện tích dưới đường cong của người bình thường khoẻ mạnh. Hiện nay chưa có dữ liệu về chỉ định liều tadalaíĩl cao hơn 1 Omg cho những bệnh nhân tiều đường.

Chủng tộc

Các nghiên cứu về dược động học bao gồm các đối tượng bệnh nhân từ các nhóm dân tộc khác nhau và không có sự khác biệt ưong việc phơi nhiễm với tadalafil. Không cần điều chỉnh liều.

Giới tính

Ở những phụ nữ và nam giới khoẻ mạnh sau khi dùng đơn liều và đa liều của tadalaíĩl, không có sự khác biệt lâm sàng trong việc phơi nhiễm. Không cần điều chỉnh liều.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng KELABTO TABLET

  • Không nên dùng  KELABTO TABLET quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả KELABTO TABLET

KELABTO TABLET được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua KELABTO TABLET tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng KELABTO TABLET

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 2 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

KELABTO TABLET mua ở đâu

KELABTO TABLET có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

KELABTO TABLET giá bao nhiêu

KELABTO TABLET có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22006-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Inist Bio Pharmaceutical Co., Ltd

34-40, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Republic of Korea

Xuất xứ

Korea

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)