Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 2 viên |
| Thương hiệu | Inist Bio Pharma |
| Chuyên mục | Sinh Lý Nam |
| Số đăng ký |
VN-22006-19
|
| Nhà sản xuất | Inist Bio PHarmaceutical Co., Ltd |
| Hoạt chất | Tadalafil 20mg |
| Thành phần | Tadalafil |
Thuốc KELABTO TABLET Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp bị rối loạn cương dương.
KELABTO TABLET được chỉ định điều trị các trường hợp bị rối loạn cương dương. Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả. Không có chỉ định thuốc cho phụ nữ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
KELABTO TABLET bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Tadalafil 20,0 mg
Tá dược: D-mannitol, hydroxypropyl cellulose, cellulose vi tinh thể, natri lauryl sulfat, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat, opadry II yellow (32K620003).
KELABTO TABLET cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalaíĩl có biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của nitrates và tadalafil trên chu trình nitric oxid/ GMP vòng. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời tadalafil với các chất nitrat hữu cơ dưới bất cứ dạng nào.
Tất cả các thuốc dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả tadalafil đều không được dùng cho bệnh nhân nam cần tránh hoạt động tình dục do bệnh tim mạch không ổn định. Bác sỹ cần lưu ý đến nguy cơ tiềm tàng bệnh tim từ hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước. Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây không được thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định dùng tadalaíĩl đối với:
Không được sử dụng tadalaíil cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với tadalaíìl hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng KELABTO TABLET, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tim mạch
Các nhóm bệnh nhân tim mạch sau đây không bao gồm trong các nghiên cứu lâm sàng tăng áp động mạch phổi:
Những bệnh nhân này không nên dùng tadalafil vì không có dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của thuốc.
giãn mạch phổi có thể làm tình trạng tim mạch trở nên nghiêm trọng ở bệnh nhân bị tắc tĩnh mạch phổi (PVOD). Không dùng tadalafil cho những bệnh nhân này vì không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc. Nếu dấu hiệu phù phổi xảy ra khi dùng tadalaíĩl, cần cân nhắc khả năng kết hợp PVOD.
Tadalaíìl có đặc tính giãn mạch và có thể dẫn đến giảm huyết áp. Các bác sĩ nên xem xét bệnh lý của bệnh nhân, như tắc nghẽn tràn dịch thất trái nặng, mất nước, hạ huyết áp hoặc hạ huyết áp thế đứng, có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi các tác dụng giãn mạch.
Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha cùng với tadalafil có thể dẫn đến hạ huyết áp. Vì vậy, không dùng tadalafil cùng với doxazosin.
Thị lực
Giảm hoặc mất thính lực
Suy thận và suy gan
Cương đau dương vật và biến dạng giải phẫu của dương vật
Sử dụng với thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4
Điều trị rối loạn cương dương
Prostacyclin và các chất tương tự.
Bosentan
Phụ nữ có thai:
Có rất ít dữ liệu sử dụng tadalaíìl ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, phát triển phôi / bào thai, sinh đẻ hoặc thời kì sau khi sinh. Để phòng ngừa tác hại, nên tránh sử dụng tadalaíìl trong thai kỳ
Phụ nữ đang cho con bú:
Số liệu dược động học độc tính trên động vật đã cho thấy tadalafil bài tiết ưong sữa. Nguy cơ đối với trẻ bú mẹ không thể tránh khỏi. Tadalafil không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.
Tadalafil không ảnh hưởng hay có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không có thử nghiệm chuyên biệt để đánh giá tác động tiềm tàng này. Mặc dù tỉ lệ các báo cáo về tác động gây hoa mắt chóng mặt của giả dược và tadalafil trong các thử nghiệm lâm sàng là như nhau, tuy nhiên bệnh nhân nên được cảnh báo về việc thận trọng sử dụng tadalafil trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Tác động của các thuốc khác đối với tadalafil:
Các chất ức chế cytochrome P450
chống nôn Azole (VD: ketoconazole)
Chất ức chế protease (ritonavir)
Chất cảm ứng cytochrome P450
Các thuốc đối kháng thụ thể endothelỉn-1 (ví dụ bosentan)
khảng sinh (ví dụ như rifampicin)
Ảnh hưởng của tadalafil đoi với các thuốc khác
Nitrat
Riocigụat
Rượu
Chất nền CYP1A2 (ví dụ như theophylline)
Chất nền CYP2C9 (ví dụ R-warfarỉn)
Axit acetylsalicylic
Cơ chất p-glycoprotein (vỉ dụ digoxin)
tránh thai
Ở trạng thái ổn định, tadalafil (40 mg X 1 lần / ngày) làm tăng AƯC của ethinylestradiol lên 26% và c max lên 70%.
Terbutaline
Trong quá trình sử dụng KELABTO TABLET thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Bảng tóm tắt các phản ứng có hại
Tần suất: Rất phổ biến (>1 / 10), phổ biến (>1 / 100 đến <1/10), không phổ biến (>1 / 1000 đến <1/100), hiếm (>1 / 10.000 đến <1 / 1.000), rất hiếm (<1 / 10.000) và không biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).
| Rất phổ biến | Phổ biến | Không phổ biến | Hiếm | Không biết1 |
| Rối loạn hệ miễn dịch | ||||
| Phản ứng quá mẫn 5 | Phù nề | |||
| Roi loạn hệ thần kinh | ||||
| Nhức đầu6 | Ngất, đau nửa đầu 5 | Động kinh 5, mất trí nhớ tạm thời5 | Đột quỵ2 (bao gồm xuất huyết) | |
| Roi loạn mắt | ||||
| Mờ mắt | Thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác, tắc mạch máu võng mạc, mất thị lực | |||
| Rối loạn tai và 6c tai | ||||
| Ù tai | Mất thính lực đột ngột | |||
| Roi loạn nhịp tim | ||||
| Đau ngực 2’5 | Đột tử do tim2,
5, nhịp tim nhanh2’5 |
Đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, nhồi máu cơ tim2 | ||
| Rối loạn mạch máu | ||||
| Đỏ mặt | Huyết áp thấp | Cao huyết áp | ||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||||
| Viêm mũi họng (bao gồm tắc nghẽn mũi, nghẽn xoang và viêm mũi) | Chứng nhồi máu cơ tim | |||
| Rối loạn tiêu hóa | ||||
| Buồn nôn, khó tiêu (bao gồm đau bụng / khó chịu3) | Nôn mửa, trào ngược dạ dày thực quản | |||
| Rối loạn mô da và mô dưới da | ||||
| Phát ban | Mề đay 5, chứng Hyperhydrosis (đổ mồ hôi)5 | Hội chứng Stevens- Johnson, viêm da tróc da | |||
| Rối loạn xương khớp | mô liên kết và roi loạn xương | ||||
| Đau cơ, đau lưng, đau đầu chi (bao gồm khó chịu ở chân tay) | |||||
| Rối loạn thận và tiết niệu | |||||
| Huyết niệu | |||||
| Hệ thống sinh sản vả tuyến vú vú | |||||
| Tăng chảy máu tử cung4 | Cương đau 5, chảy máu dương vật, máu trong tinh dịch | Cương cứng | kéo dài | ||
| Tổng quát | |||||
| Phù mặt, đau ngực 2 | |||||
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Những liều duy nhất cho đến 500 mg tadalaíìl đó được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đó được dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tuỳ theo yêu cầu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
MãATC: G04BE08
Nhỏm dược lý: giãn cơ và tăng trương lực cơ
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosin monophosphat vòng ( cGMP) – đặc biệt là trên men phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxid tại chỗ, sự ức chế PDE5 của tadalaíil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào ưong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, tadalafil không có tác dụng gì.
Hấp thu
Tadalafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình đạt được khoảng 4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của tadalafil sau khi uống thuốc chưa xác định.
Tốc độ và mức độ hấp thu tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó thuốc có thể được uống cùng với thức ăn hoặc không. Thời gian dùng thuốc (buổi sáng so với buổi tối sau khi dùng liều 10 mg) không ảnh hưởng đến tỷ lệ và mức độ hấp thu trên lâm sàng.
Phẫn phoi
Thể tích trung bình của sự phân bố thuốc sau khi sử dụng vào khoảng 77 lít. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil ưong huyết tương gắn kết với protein huyết tương. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận ít hơn 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh.
Chuyển hóa
Tadalafil được chuyển hoá chủ yếu bởi cytocrom P450 dạng đồng vị 3A4. Chất chuyển hóa tuần hoàn chủ yếu là glucuronit methylcatechol. Chất chuyển hoá này có tác động kém hơn ít nhất 13.000 lần so với tadalafil trên tác động đối với PDE5. Do đó, có thể sẽ không có hoạt tính trên lâm sàng ở nồng độ chất chuyển hóa này.
Thải trừ
Độ thanh thải trung bình khisử dụng bằng đường uống của tadalafil là 3,4 L/ giờ và thời gian bán thải trung bình là 16 giờ trên những người khoẻ mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hoá không tác dụng, chủ yếu trong phân (khoảng 61% liều thuốc) và với mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc)
Tuyến tinh/Không tuyến tính
Đường biểu diễn dược động học của tadalafil liên quan giữa thời gian và liều lượng trên những người khoẻ mạnh là đường thẳng. Khi các liều lượng vượt quá ngưỡng từ 2,5 đến 20mg, diện tích vùng dưới đường cong (AƯC) sẽ tăng tương ứng theo liều lượng.
Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt ổn định trong vòng 5 ngày đối với việc dùng thuốc mỗi ngày một lần.
Dược động học được xác định trên những bệnh nhân bị rối loạn cương dương cũng tương tự như dược động học trên những người không bị rối loạn cương dương.
Đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Những người cao tuổi khoẻ mạnh (65 tuổi hay hơn) có độ thanh thải tadalafil thấp hơn, dẫn đến kết quả là diện tích dưới đường cong lớn (AUC) hơn 25% so với những ngừơi khoẻ mạnh tuổi từ 19 đến 45. Tác động về tuổi này không có biểu hiện đặc biệt trên lâm sàng nên không cần phải điều chỉnh liều dùng.
Suy thận
Trong một thừ nghiệm lâm sàng về dược học trên những người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine là 51 đến 80 ml/phút) hay vừa (độ thanh thải creatinine là 31 đến 50 ml/phút), diện tích dưới đường cong của tadalafil (AUC) lớn hơn khi so sánh với người khoẻ mạnh sau khi dùng liều lOmg.Trong một công trình thử nghiệm về dược học khác trên những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang thẩm tách máu, diện tích dưới đường cong của tadalafil sau khi sừ dụng liều lOmg cũng tương tự như nhóm khỏe mạnh. Hiện nay chưa có dữ liệu về chỉ định liều tadalafil cao hơn lOmg cho những bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Diện tích dưới đường cong của tadalafil (AƯC) ở bệnh nhân suy gan nhẹ hay vừa (Nhóm A và B của Child-Pugh) tương đương với diện tích dưới đường cong những người khoẻ mạnh khi sử dụng liều 1 Omg.
Hiện nay chưa có dữ liệu về chỉ định liều tadalaíil cao hơn 1 Omg cho những bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân tiểu đường
Diện tích dưới đường cong (AƯC) của tadalafil ở bệnh nhân tiểu đường thấp hơn khoảng 19% so với diện tích dưới đường cong của người bình thường khoẻ mạnh. Hiện nay chưa có dữ liệu về chỉ định liều tadalaíĩl cao hơn 1 Omg cho những bệnh nhân tiều đường.
Chủng tộc
Các nghiên cứu về dược động học bao gồm các đối tượng bệnh nhân từ các nhóm dân tộc khác nhau và không có sự khác biệt ưong việc phơi nhiễm với tadalafil. Không cần điều chỉnh liều.
Giới tính
Ở những phụ nữ và nam giới khoẻ mạnh sau khi dùng đơn liều và đa liều của tadalaíĩl, không có sự khác biệt lâm sàng trong việc phơi nhiễm. Không cần điều chỉnh liều.
KELABTO TABLET được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 2 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
KELABTO TABLET có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
KELABTO TABLET có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22006-19
Inist Bio Pharmaceutical Co., Ltd
34-40, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Republic of Korea
Korea
Không hiển thị thông báo này lần sau.