X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100074600
  • (SĐK cũ: VD-19528-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/10/2027
Tên thuốc
  • Kogimin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 28014/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 03/11/2020
Hoạt chất
  • Acid folic 200µg (mcg); Calci lactate 147,3mg; Calci pantothenat 5mg; Đồng sulfat 1,02mg; Kali iod 23,5µg (mcg); Sắt fumarat 60,68mg; Vitamin A 1250IU; Vitamin B1 5mg; Vitamin B12 3µg (mcg); Vitamin B2 2mg; Vitamin B6 2mg; Vitamin C 50mg; Vitamin D3 250IU; Vitamin PP 18mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 718/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/10/2024
Đợt cấp
  • 211
Dạng bào chế
  • Viên nang mềm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 12 vỉ x 5 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 358 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Nhà máy dược phẩm số 2, thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Kogimin, cung cấp vitamin và khoáng chất cho cơ thể

964 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19528-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Hoạt chất Acid folic 200µg (mcg); Calci lactate 147,3mg; Calci pantothenat 5mg; Đồng sulfat 1,02mg; Kali iod 23,5µg (mcg); Sắt fumarat 60,68mg; Vitamin A 1250IU; Vitamin B1 5mg; Vitamin B12 3µg (mcg); Vitamin B2 2mg; Vitamin B6 2mg; Vitamin C 50mg; Vitamin D3 250IU; Vitamin PP 18mg
Thành phần , , , , , , , , , , , , ,

Kogimin Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để cung cấp các vitamin và khoáng chất trong các trường hợp thiếu do suy dinh dưỡng hoặc do kém hấp thu hoặc tăng nhu cầu sử dụng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Kogimin

Kogimin được chỉ định

  • Cung cấp các vitamin và khoáng chất trong các trường hợp thiếu do suy dinh dưỡng hoặc do kém hấp thu hoặc tăng nhu cầu sử dụng (phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em đang tăng trưởng, người già); các trường hợp thiếu do uống rượu, hút thuốc lá. Thuốc thích hợp sử dụng trên người lớn và trẻ em trên 5 tuổi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Kogimin

Thuốc Kogimin bao gồm những thành phần chính như là

Vitamin A: 1250 IU

Vitamin D3: 250 IU

Vitamin B1: 5 mg

Vitamin B2: 2 mg

Vitamin B6: 2 mg

Vitamin C: 50 mg

Vitamin PP: 18 mg

Vitamin B12: 3 mcg

Acid folic: 200 mcg

Calci pantothenat: 5 mg

Sắt fumarat: 60,68 mg

Calci lactat: 147,3 mg

Đồng sulfat. 5H20: 1,02mg

Kali iod: 0,0235 mg

Tá dược: Dầu đậu nành, Lecithin, Palm oil, sáp ong trắng, gelatin, glycerin, ethyl vanilin, BHT, nipagin, nipasol, brilliant blue, tartrazin, Alura red, nước RO vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Kogimin

Thuốc Kogimin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Nên uống thuốc vào buổi sáng, uống ngay sau khi ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: Uống 1 – 2 viên/ ngày
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: uống 1 viên/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Trẻ em dưới 5 tuổi: không nên dùng chế phẩm này, nên hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ để dùng các dạng bào chế phù hợp.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Kogimin

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Người có cơ địa dị ứng (hen, eczema), u ác tính, bệnh tim.
    • Cơ thể thừa vitamin A, sắt, suy thận, suy gan nặng.
    • Tăng Calci huyết, Calci niệu, sỏi thận, rối loạn hấp thu Lipid.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Kogimin

Folicfer, điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic
Chỉ định của Thuốc Folicfer Folicfer được chỉ định Phòng và điều trị bệnh thiếu máu...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Kogimin, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

    • Không uống thuốc khi nằm
    • Không dùng quá liều chỉ định.
    • Thận trọng khi dùng chung thuốc với các chế phẩm khác có chứa Vitamin A, D, calci.
    • Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận, bệnh tim, thiểu năng cận giáp, sỏi thận.
    • Thận trọng khi dùng cho người hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa, loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
    • Không nên dùng thuốc đồng thời với thuốc tránh thai, phenobarbital, phenytoin, corticosteroid, các glycosid trợ tim (Digitalis, Digoxin,…).

Sử dụng Thuốc Kogimin cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: liều không quá 5.000 IU vitamin A và 400 IU vitamin D mỗi ngày.

Ảnh hưởng của Thuốc Kogimin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Được dùng

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Kogimin

    • Thuốc tránh thai steroid có thể làm tăng nồng độ Vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai trong thời gian ngay sau khi ngừng dùng thuốc tránh thai.
    • Dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
    • Dùng đồng thời với dầu Parafin hoặc Cholestyramin làm ngăn cản sự hấp thu vitamin A và D qua ruột.
    • Dùng đồng thời Vitamin D với các corticosteroid làm cản trở tác dụng của Vitamin D.
    • Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
    • Dùng đồng thời Vitamin D với các Glycosid trợ tim làm tăng độc tính của Glycosid trợ tim do tăng canxi huyết dẫn đến loạn nhịp.
    • Vitamin B2: Rượu có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2. Sử dụng cùng Probenecid gây giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày, ruột.
    • Vitamin PP (nicotinamid): Sử dụng đồng thời với Carbamazepin làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương gây tăng độc tính. Dùng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại cho gan. Dùng đồng thời với thuốc chẹn alpha- adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
    • Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson
    • Sắt có thể làm giảm hấp thu các thuốc nhóm cyclin (Tetracyclin, Doxycyclin), Levodopa, methyldopa, thuốc kháng sinh nhóm quinolon, hormon tuyến giáp.
    • Calci làm tăng độc tính của các glycosid trợ tim.
    • Sulfasalazin làm giảm hấp thu acid folic
    • Các thuốc tránh thai dùng đường uống làm giảm chuyển hóa của folat, gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định
    • Uống đồng thời với các thuốc kháng acid hoặc với nước chè, sữa có thể làm giảm hấp thu sắt
    • Dùng đồng thời Vitamin D với phenobarbital hoặc phenytoin có thể làm giảm nồng độ 25 -hydroxyergocalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa Vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
    • Các thuốc ức chế thải calci qua thận: thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
    • Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ của thuốc Kogimin

Trong quá trình sử dụng Kogimin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nói chung là ít gặp. Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng thuốc liều cao và dài ngày hoặc khi uống một lượng thuốc lớn. Các triệu chứng có thể gặp là: buồn nôn, nôn, đầy hơi, chán ăn, vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, ỉa chảy, táo bón, loạn nhịp tim, ngoại ban, dễ bị kích thích.

    • Do Vitamin B12: không thấy có khi dùng đường uống
    • Do Vitamin B2: không thấy có.
    • Do vitamin B1: rất hiếm khi xảy ra khi dùng đường uống
    • Do vitamin B6: tác dụng không mong muốn xuất hiện khi dùng liều rất cao và dài ngày (200 mg/ngày, trên 2 tháng); hiếm gặp buồn nôn, nôn
    • Do Vitamin PP: xảy ra khi dùng liều cao. Thường gặp: đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng. ít gặp: loét dạ dày tiến triển, chán ăn, khô da, vàng da. Những tác dụng này sẽ hết khi ngừng dùng thuốc.
    • Do Vitamin D: xảy ra khi dùng quá liều chỉ định, mệt mỏi, nhức đầu, dễ bị kích thích, chán ăn, rối loạn tiêu hoá.
    • Do Vitamin C: có thể gây buồn nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ. Liều dùng trên 1 gam/ ngày có thể gây tiêu chảy.
    • Do Acid folic: nói chung được dung nạp tốt, hiếm gặp: ngứa, nổi ban, mày đay, có thể có rối loạn tiêu hóa.
    • Do Sắt: không thường xuyên, có thể gây ra một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón.
    • Do Calci: có thể gây hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi, táo bón đầy hơi, buồn nôn, nôn, nổi ban. Hiếm gặp: loạn nhịp tim, huyết khối.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu dùng quá liều chỉ định có thể gây buồn nôn, nôn, đầy hơi, chán ăn, vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, co giật, đau bụng, ỉa chảy, táo bón, loạn nhịp tim, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.

Xử trí: ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch, ngăn hấp thu vitamin bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, uống dầu khoáng…Tham vấn ý kiến của bác sỹ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Vitamin A có vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. Vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển xương và tham gia vào quá trình phát triển cơ thể.

Vitamin D tham gia vào quá trình tạo xương, điều hòa chuyển hóa Calci và phospho trong cơ thể, làm tăng hấp thu calci và chất khoáng, tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô.

Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxi hoá – khử. Vitamin C tham gia nhiều chuyển hóa trong cơ thể và hệ thống enzym chuyển hoá thuốc, tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn….

Vitamin B1 là coenzym tham gia vào quá trình chuyển hoá glucid.

Vitamin B2 được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat đóng vai trò là những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid, lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Vitamin PP (Nicotinamide) khi vào cơ thể chuyển hoá thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP là coenzym xúc tác phản ứng oxi hoá – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hoá lipid.

Acid folic vào trong cơ thể khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Vitamin B12 trong cơ thể vitamin B12 đóng vai trò là các coenzyme đồng vận chuyển, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể, đặc biệt là quá trình tạo methionin liên quan đến chuyển hóa acid folic và tổng hợp AND rất cần cho sự sinh sản của hồng cầu.

Acid pantothenic (vitamin B5): là tiền chất của coenzyme A cần cho phản ứng acetyl hóa trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp acid béo, sterol, nội tiết tố steroid, acetylcholine và những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.

Calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormone.

Sắt là nguyên tố cơ bản cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin cần cho sự tạo hang cầu và cytochrom.

Đồng là thành phần của men dehydrogenase, carbonic anhydrase, cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid, giữ cho sự toàn vẹn của mô.

Iod là vi chất rất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormone điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hộ sinh dục và các bộ phận trên cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da, lông, tóc, móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động…

Đặc tính dược động học

Vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hoá thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hoá. Vitamin A liên kết với protein huyết tương thấp, chủ yếu với – globulin; phân bố ở các tổ chức của cơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan, thải trừ qua thận và mật.

Vitamin D dễ dàng hấp thu qua niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid. Thuốc liên kết với – globulin huyết tương, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Trong cơ thể, vitamin D chuyển hóa ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25 – dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase. Thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

Vitamin C hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột non, phân bố tới hầu hết các mô đặc biệt tuyến yên, thượng thận, não và bạch cầu. Vitamin C không tích luỹ trong cơ thể, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là oxalat và urat.

Vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu.

Vitamin B6 dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, chuyển hoá ở gan tạo chất chuyển hoá không còn hoạt tính, thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hoá.

Acid folic: Acid folic trong tự nhiên tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu. Sau khi hấp thu, thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thải trừ qua nước tiểu.

Vitamin B2 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu.

Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Calci: Sau khi dùng, ion calci thải trừ ra nước tiểu và được lọc tại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci đã được tái hấp thu trở lại tuần hoàn. Calci bài tiết khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú; có một ít calci thải trừ qua mồ hôi và cũng thải trừ qua phân.

Sắt: Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydroclorid và vitamin C. Do vậy, đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng, phân bố ưu tiên ở nhu mô gan, thải trừ qua mật.

Calci pantothenat dễ hấp thu qua đường uống, sau khi hấp thu chuyển hóa thành acid pantothenic phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể chủ yếu dưới dạng coenzyme A. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi, một phần thải trừ qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Kogimin

  • Không nên dùng Thuốc Kogimin quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Kogimin

Thuốc Kogimin được bào chế dưới dạng viên nang mềm, viên nang mềm màu nâu, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + nâu. Tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính của sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo MEDIPLANTEX. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Kogimin tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Kogimin

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 12 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Thuốc Kogimin mua ở đâu

Thuốc Kogimin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Kogimin giá bao nhiêu

Thuốc Kogimin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19528-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Địa chỉ: 358 đường Giải Phóng, Hà Nội, Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)