Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Mediplantex |
| Chuyên mục | Khoáng chất và vitamin |
| Số đăng ký |
VD-19528-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Acid folic 200µg (mcg); Calci lactate 147,3mg; Calci pantothenat 5mg; Đồng sulfat 1,02mg; Kali iod 23,5µg (mcg); Sắt fumarat 60,68mg; Vitamin A 1250IU; Vitamin B1 5mg; Vitamin B12 3µg (mcg); Vitamin B2 2mg; Vitamin B6 2mg; Vitamin C 50mg; Vitamin D3 250IU; Vitamin PP 18mg |
| Thành phần | Calci lactate, Đồng Sulfat, Kali iod, Sắt fumarat, Vitamin A (Retinol), Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B2 (Riboflavin), Vitamin B5 (Pantothenic acid), Vitamin B6 (Pyridoxine), Vitamin B9 (Folic acid), Vitamin C (Ascorbic acid), Vitamin D3 (Cholecalciferol), Vitamin P |
Kogimin Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để cung cấp các vitamin và khoáng chất trong các trường hợp thiếu do suy dinh dưỡng hoặc do kém hấp thu hoặc tăng nhu cầu sử dụng.
Kogimin được chỉ định
Cung cấp các vitamin và khoáng chất trong các trường hợp thiếu do suy dinh dưỡng hoặc do kém hấp thu hoặc tăng nhu cầu sử dụng (phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em đang tăng trưởng, người già); các trường hợp thiếu do uống rượu, hút thuốc lá. Thuốc thích hợp sử dụng trên người lớn và trẻ em trên 5 tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Kogimin bao gồm những thành phần chính như là
Vitamin A: 1250 IU
Vitamin D3: 250 IU
Vitamin B1: 5 mg
Vitamin B2: 2 mg
Vitamin B6: 2 mg
Vitamin C: 50 mg
Vitamin PP: 18 mg
Vitamin B12: 3 mcg
Acid folic: 200 mcg
Calci pantothenat: 5 mg
Sắt fumarat: 60,68 mg
Calci lactat: 147,3 mg
Đồng sulfat. 5H20: 1,02mg
Kali iod: 0,0235 mg
Tá dược: Dầu đậu nành, Lecithin, Palm oil, sáp ong trắng, gelatin, glycerin, ethyl vanilin, BHT, nipagin, nipasol, brilliant blue, tartrazin, Alura red, nước RO vừa đủ 1 viên.
Thuốc Kogimin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nên uống thuốc vào buổi sáng, uống ngay sau khi ăn.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Kogimin, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: liều không quá 5.000 IU vitamin A và 400 IU vitamin D mỗi ngày.
Được dùng
Trong quá trình sử dụng Kogimin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nói chung là ít gặp. Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng thuốc liều cao và dài ngày hoặc khi uống một lượng thuốc lớn. Các triệu chứng có thể gặp là: buồn nôn, nôn, đầy hơi, chán ăn, vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, ỉa chảy, táo bón, loạn nhịp tim, ngoại ban, dễ bị kích thích.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu dùng quá liều chỉ định có thể gây buồn nôn, nôn, đầy hơi, chán ăn, vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, co giật, đau bụng, ỉa chảy, táo bón, loạn nhịp tim, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.
Xử trí: ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch, ngăn hấp thu vitamin bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, uống dầu khoáng…Tham vấn ý kiến của bác sỹ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Vitamin A có vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. Vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển xương và tham gia vào quá trình phát triển cơ thể.
Vitamin D tham gia vào quá trình tạo xương, điều hòa chuyển hóa Calci và phospho trong cơ thể, làm tăng hấp thu calci và chất khoáng, tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô.
Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxi hoá – khử. Vitamin C tham gia nhiều chuyển hóa trong cơ thể và hệ thống enzym chuyển hoá thuốc, tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn….
Vitamin B1 là coenzym tham gia vào quá trình chuyển hoá glucid.
Vitamin B2 được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat đóng vai trò là những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid, lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Vitamin PP (Nicotinamide) khi vào cơ thể chuyển hoá thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP là coenzym xúc tác phản ứng oxi hoá – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hoá lipid.
Acid folic vào trong cơ thể khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.
Vitamin B12 trong cơ thể vitamin B12 đóng vai trò là các coenzyme đồng vận chuyển, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể, đặc biệt là quá trình tạo methionin liên quan đến chuyển hóa acid folic và tổng hợp AND rất cần cho sự sinh sản của hồng cầu.
Acid pantothenic (vitamin B5): là tiền chất của coenzyme A cần cho phản ứng acetyl hóa trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp acid béo, sterol, nội tiết tố steroid, acetylcholine và những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.
Calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormone.
Sắt là nguyên tố cơ bản cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin cần cho sự tạo hang cầu và cytochrom.
Đồng là thành phần của men dehydrogenase, carbonic anhydrase, cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid, giữ cho sự toàn vẹn của mô.
Iod là vi chất rất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormone điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hộ sinh dục và các bộ phận trên cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da, lông, tóc, móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động…
Vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hoá thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hoá. Vitamin A liên kết với protein huyết tương thấp, chủ yếu với – globulin; phân bố ở các tổ chức của cơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan, thải trừ qua thận và mật.
Vitamin D dễ dàng hấp thu qua niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid. Thuốc liên kết với – globulin huyết tương, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Trong cơ thể, vitamin D chuyển hóa ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25 – dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase. Thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.
Vitamin C hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột non, phân bố tới hầu hết các mô đặc biệt tuyến yên, thượng thận, não và bạch cầu. Vitamin C không tích luỹ trong cơ thể, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là oxalat và urat.
Vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu.
Vitamin B6 dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, chuyển hoá ở gan tạo chất chuyển hoá không còn hoạt tính, thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hoá.
Acid folic: Acid folic trong tự nhiên tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu. Sau khi hấp thu, thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thải trừ qua nước tiểu.
Vitamin B2 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu.
Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Calci: Sau khi dùng, ion calci thải trừ ra nước tiểu và được lọc tại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci đã được tái hấp thu trở lại tuần hoàn. Calci bài tiết khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú; có một ít calci thải trừ qua mồ hôi và cũng thải trừ qua phân.
Sắt: Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydroclorid và vitamin C. Do vậy, đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.
Vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng, phân bố ưu tiên ở nhu mô gan, thải trừ qua mật.
Calci pantothenat dễ hấp thu qua đường uống, sau khi hấp thu chuyển hóa thành acid pantothenic phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể chủ yếu dưới dạng coenzyme A. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi, một phần thải trừ qua phân.
Thuốc Kogimin được bào chế dưới dạng viên nang mềm, viên nang mềm màu nâu, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + nâu. Tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính của sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo MEDIPLANTEX. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 12 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Thuốc Kogimin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Kogimin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19528-13
Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
Địa chỉ: 358 đường Giải Phóng, Hà Nội, Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.