Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Danapha |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-27701-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Danapha |
| Hoạt chất | Levocetirizin dihydroclorid |
| Thành phần | Levocetirizin dihydroclorid |
Levocetirizin 5mg được chỉ định để điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa và không theo mùa. Điều trị các triệu chứng trên da không biên chứng của bệnh mê đay vô căn mạn tính.
Levocetirizin 5mg được chỉ định để điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa và không theo mùa. Điều trị các triệu chứng trên da không biên chứng của bệnh mê đay vô căn mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Levocetirizin 5mg bao gồm những thành phần chính như là:
Levocetirizin dihydrochlorid: 5 mg
Tá dược: Lactose khan, Avicel, Magnesi stearat, Natri croscarmellose, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 15 cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6 cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd.
Thuốc Levocetirizin 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Không dùng chung với thức ăn để mang lại hiệu quả tốt nhất. Dùng theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc liều trung bình là
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 5 mg mỗi ngày một lần vào buôi tối.
Trẻ em 6-11 tuổi: 2,5 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối.
Trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi: không dùng viên Levocetirizin 5 mg cho trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi.
Suy thận: Điều chỉnh liều ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên suy giảm chức năng thận.
Suy thận nhẹ (CICr = 50-80 ml/ phút): liều đề nghị 2,5 mg mỗi ngày một lần.
Suy thận trung bình (ClCr = 30-50 ml / phút): liều đề nghị 2,5 mg một lần một ngày, dùng cách ngày (một ngày uống một ngày nghỉ).
Suy thận nặng (CICr = 10-30 ml / phút): liều đề nghị 2,5 mg hai lần một tuần (dùng một lần mỗi 3-4 ngày).
Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (CICr <10ml / phút) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo không nên dùng levocetirizin.
Suy gan: Khong can diéu chỉnh liều ở những bệnh nhân chỉ suy giảm chức năng gan. Ở bệnh nhân vừa suy giảm chức năng gan và thận cần điều chỉnh liêu lượng.
Tiền sử quá mẫn với esomeprazol, phần nhóm benzimidazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với levocetirizin, hoặc cetirizin, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối với độ thanh thải creatinin ở mức đưới 10 ml / phút hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi bị suy thận..
Trong quá trình sử dụng Thuốc Levocetirizin 5mg quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tránh sử dụng đồng thời rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác cùng với levocetirizin.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố có nguy cơ ảnh hưởng đến lưu trữ nước tiểu (ví dụ như tốn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt). Ngừng thuốc nếu bí tiểu xảy ra.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi.
Chưa có nghiên cứu được kiểm soát tốt và đầy đủ đối với phụ nữ mang thai. Levocetirizin chỉ nên được sử dụng trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
Levocetirizin được bài tiết qua sữa mẹ. Khuyến cáo không sử dụng levocetirizin cho phụ nữ đang trong thời kì cho con bú.
Vì thuốc có thê gây buồn ngủ nên tránh tham gia vào các công việc đòi hỏi tinh thần tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao khi sử dụng thuốc.
Sự ức chế hay cảm ứng men gan chuyên hóa thuốc hầu như không gây ra các thay đổi về được động học của levocetirizin. Chưa có kết quả nghiên cứu cụ thể với levocetirizin. Tuy nhiên nghiên cứu tương tác thuốc thực hiện với racemic của cetirizin chỉ ra rằng
Theo phyline liều 400 mg mỗi ngày có khả năng giảm nhẹ sự thanh thải levocetirizin (~ 16 %).. Liều theophyllin cao hơn có ảnh hưởng lớn hơn.
Ritonavir làm tăng AUC của levocetirizin trong huyết tương khoảng 42 %, gia tăng nửa đời thuốc (53 %), và giảm khả năng thanh thải levocetirizin (29 %). Ritonavir không bị ảnh hưởng 1 bởi levocetirizin khi dùng đồng thời.
Trong quá trình sử dụng Levocetirizin 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường hay gặp ADR > 1/100
Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: buồn ngủ, viêm mũi họng, mệt mỏi, khô miệng, viêm hầu họng
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: sốt, buồn ngủ, ho, chảy máu cam.
Trẻ em 1-5 tuổi: sốt, tiêu chảy, nôn mửa, viêm tai giữa.
Triệu chứng: Buồn ngủ ở người lớn. Ban đầu là kích động, bồn chồn, sau đó buồn ngủ ở trẻ em.
Điều trị: Không có thuôc giải độc đặc hiệu dành cho levocetirizin. Khuyến cáo điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ khi quá liều levocetirizin xảy ra. Levocetirizin không được loại bỏ một cách hiệu quả bằng phương pháp thẩm phân.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Levocetirizin là đồng phân hoạt động của cetirizin, là một thuốc kháng histamin thế hệ thứ ba. Thuốc có tác dụngđối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H¡ ngoại VI, hầu như không tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đôi kháng serotonin. Levocetirizin ức chê giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin, làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Cetirizin ít tác động lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất nên ít gây buồn ngủ nhưng tỉ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với dùng các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin. Levocetirizin ít gây buồn ngủ và các tác dụng phụ khác so với cetirizin.
Hap thu: Levocetirizin hap thu nhanh chóng và rộng rãi sau khi uống. Ở người lớn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 0,9 giờ. Nồng độ đỉnh 270 ng/ml và 308 ng/ml tương ứng sau khi uống một liều duy nhất và lặp lại 5 mg một lần mỗi ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến diện tích dưới đường cong (AUC), nhưng Tmax tăng lên khoảng 1,25 giờ và Cmax giảm khoảng 36% sau khi dùng chung với một bữa ăn nhiều chất béo. Do đó, levocetirizin có thể không nên dùng chung với thức ăn.
Phân bố: Levocetirizin liên kết với protein huyết tương trung bình dao động 91 % – 92 %, tương ứng với nồng độ 90-5000 ng / ml. Sau khi dùng đường uống, thể tích phân bố trung bình của thuốc là 0,4 L / kg.
Chuyển hóa
Sự chuyền hóa levocetirizin trong cơ thể thấp hơn 14% liều dùng. Sự ảnh hưởng của di truyền và sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men gan không đáng kể dài với levocetirizin.
Con đường chuyền hóa bao gồm quá trình oxy hóa nhân thơm, đê alkyl -N và -O, và liên hợp taurin. Con đường đề alkyl hóa chủ yếu chuyển hóa bởi CYP 3A4, quá trình oxy hóa nhân thơm gây ra bởi các CYP khác.
Thải trừ
Nửa đời thuốc trong huyết tương đường uống khoảng 8-9 giờ ở người lớn khỏe mạnh. Độ thanh thải toàn bộ cơ thể trung bình 0,63 ml / kg/ phút.
Levocetirizin và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chính thông qua nước tiểu, chiếm 85,4 % liều dùng, bài tiết qua phân chiếm 12,9 % liều dùng. Levocetirizin được bài tiết bởi cả ống thận và cầu thận. Sự thanh thải levocetirizin tại thận tương quan với creatinin. Ở những bệnh nhân suy thận sự thanh thai levocetirizin giảm.
Thuốc Levocetirizin 5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Levocetirizin 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Levocetirizin 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27701-17
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược Danapha
Địa chỉ: 253 – Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Tp. Đà Nẵng Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.