Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 10g |
| Thương hiệu | Hadiphar |
| Chuyên mục | Trị bệnh ngoài da |
| Số đăng ký |
VD-34632-20
|
Thuốc Lifedovate Cream 0.05% được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Hadiphar. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị ngắn hạn và kiểm soát các vết loang ezema và viêm da bao gồm viêm da cơ địa, viêm da kích ứng và dị ứng nguyên phát.
Nội dung chính
Lifedovate Cream 0.05% được chỉ định điều trị ngắn hạn và kiểm soát các vết loang ezema và viêm da bao gồm viêm da cơ địa, viêm da kích ứng và dị ứng nguyên phát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Lifedovate Cream 0.05% bao gồm những thành phần chính như là Clobetasone butyrate 5mg.
Tá dược: Cetyl stearyl alcohol, Cremophor A25, dầu Parafin, Vaselin, Polyethylene glycol 400, Titan dioxyd, nước tinh khiết vừa đủ 10g.
Lifedovate Cream 0.05% cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường bôi da.
Trẻ em:
Người cao tuổi:
Suy gan/thận:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Lifedovate Cream 0.05%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong chế phẩm có chứa propylen glycol nên có thể gây kích ứng da.
Trong chế phẩm có chứa Cetyl stearyl alcohol có thể gây các phản ứng trên da (ví dụ: viêm da tiếp xúc).
Nên thận trọng khi sử dụng Lifedovate ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Các phản ứng quá mẫn (xem tác dụng không mong muốn) có thể tương tự các triệu chứng của bệnh đang điều trị.
Cường thượng thận (hội chứng Cushing) và sự ức chế thuận nghịch trục dưới đồi tuyến yên-thượng thận (trục HPA) có thể dẫn đến thiếu glucocortisteroid ở một số bệnh nhân, đây là kết quả của sự tăng hấp thu toàn thân steroid dùng tại chỗ. Khi phát hiện thấy một trong các biểu hiện trên, ngừng dùng thuốc dẫn dẫn bằng cách giảm số lần dùng hoặc thay thế bằng một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn.
Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến thiếu glucocortisteroid (xem tác dụng không mong muốn).
Các yếu tố nguy cơ của tăng tác dụng toàn thân bao gồm:
Trẻ em: Ở trẻ em và trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, nếu có thể nên tránh điều trị liên tục kéo dài với corticosteroid tại chỗ vì ức chế tuyến thượng thận có thể dễ xảy ra hơn.
Nguy cơ nhiễm trùng vùng da băng kín: Điều kiện ẩm, ám tại các nếp gấp của da hoặc khi bị băng kín tạo thuận lợi cho sự nhiễm khuẩn. Cần làm sạch da trước khi băng kín.
Sử dụng trên mặt: Không nên sử dụng thuốc kéo dài trên mặt vì vùng này dễ bị teo da.
Sử dụng thuốc trên mí mắt: Nếu bôi thuốc vào mí mắt, cần thận trọng để đảm bảo thuốc không vào mắt vì tiếp xúc nhiều lần có thể dẫn đến đục thuỷ tinh thể và glaucoma.
Nhiễm khuẩn kèm theo: Điều trị kháng sinh thích hợp khi các tổn thương viêm đang điều trị corticosteroid tại chỗ bị nhiễm trùng. Khi có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, cần phải ngừng sử dụng corticosteroid tại chỗ và dùng các kháng sinh thích hợp.
Viêm loét mãn tính ở chân: Corticosteroid tại chỗ đôi khi được sử dụng để điều trị viêm da quanh vết loét mãn tính ở chân. Tuy nhiên, việc sử dụng này có thể đi kèm với xảy ra nhiều hơn các phản ứng quá mẫn tại chỗ và tăng nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ.
Nuốt nhầm thuốc: chỉ được dùng ngoài da. Chế phẩm này và tất cả các thuốc khác nên được đề xa tầm tay trẻ em. Trong trường hợp nuốt phải thuốc, nên ngay lập tức tìm trợ giúp chuyên môn hoặc liên hệ với trung tâm chống độc quốc gia (xem phần quá liều).
Phụ nữ có thai:
Dữ liệu về việc sử dụng Lifedovate trên phụ nữ có thai còn hạn chế.
Sử dụng corticosteroid tại chỗ cho động vật mang thai có thể gây bất thường đối với sự phát triển bào thai. Mối liên quan của phát hiện này với người chưa được xác lập. Cân nhắc việc sử dụng Lifedovate trong thai kỳ chỉ khi lợi ích mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Nên sử dụng thuốc ít nhất trong thời gian điều trị nhiều nhất.
Phụ nữ cho con bú:
Vẫn chưa xác lập được tính an toàn của corticosteroid tại chỗ ở phụ nữ cho con bú.
Vẫn chưa biết liệu việc dùng corticosteroid tại chỗ có gây ra hấp thu toàn thân đủ để bài tiết một lượng thuốc có thể phát hiện được trong sữa.
Chỉ nên cân nhắc việc sử dụng Lifedovate trong thời gian cho con bú khi lợi ích mong đợi cho người mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ.
Nếu sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú, không nên bôi thuốc vào bầu vú để tránh việc trẻ nuốt phải thuốc.
Khả năng sinh sản:
Không có dữ liệu đánh giá ảnh hưởng của corticosteroid tại chỗ đến khả năng sinh sản ở người.
Chưa có nghiên cứu nào để điều tra ảnh hưởng của Lifedovate đến việc lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Không được thấy ảnh hưởng bất lợi trên các hoạt động này từ thông tin tác dụng không mong muốn của Lifedovate dùng tại chỗ.
Việc dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 (ví dụ: ritonavir, itraconazole) đã cho thấy thuốc này gây ức chế chuyển hoá của corticosteroid dẫn đến tăng tiếp xúc toàn thân. Mức tương tác này có liên quan trên lâm sàng, phụ thuộc vào liều dùng, đường dùng corticosteroid và hiệu lực của chất ức chế CYP3A4.
Trong quá trình sử dụng Lifedovate Cream 0.05% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn (ADRs) được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể MedDRA và tần suất. Tần suất được xác định
như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 và <1/100), hiếm (≥ 1/10000 và <1/1000) và rất hiếm (<1/10000), bao gồm các báo cáo riêng lẻ.
Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rối loạn nội tiết:
Các đặc điểm giống hội chứng Cushing (ví dụ mặt tròn như mặt trăng, béo phì ở trung tâm), chậm tăng cân/chậm lớn ở trẻ em, loãng xương, glaucoma, tăng đường huyết/glucose, đục thuỷ tinh thể, tăng huyết áp, tăng cân/béo phì, giảm nồng độ cortisol nội sinh.
Rối loạn da và mô dưới da:
Rất hiếm: viêm da tiếp xúc dị ứng, mày đay, teo da*, thay đổi sắc tố da”, trầm trọng thêm các triệu chứng tiềm ẩn, bỏng rát tại vùng da tiếp xúc, rậm lông, phát ban, ngứa, ban đỏ.
Ảnh hưởng thứ phát trên da do tác dụng toàn thân và/hoặc tạo chỗ của sự ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (trục HPA).
Rối loạn chung và dùng thuốc tại chỗ:
Rất hiếm:
Tăng nguy cơ nhiễm trùng da.
Phản ứng dị ứng da nơi bôi thuốc.
Cảm giác nóng rát, kích thích hoặc ngứa nơi bởi thuốc.
Phát ban, ngứa da hoặc đỏ da.
Làm tăng trưởng tóc và thay đổi màu da
Làm mỏng da của bạn và da có thể tổn thương dễ dàng hơn.
Tăng cân, làm tròn khuôn mặt.
Trì hoãn tăng cân hoặc làm chậm tăng trưởng ở trẻ em.
Xương có thể trở nên mỏng, yếu và dễ gãy.
Ống kính có mây trong mắt (đục thuỷ tinh thể) hoặc tăng áp lực trong mắt (bệnh tăng nhãn áp).
Tăng lượng đường trong máu hoặc đường trong nước tiểu.
Huyết áp cao.
Dùng tại chỗ có thể hấp thu với lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Quá liều cấp tính hầu như không xảy ra, tuy nhiên trong trường hợp quá liều mãn tính hoặc lạm dụng thuốc, cường thượng thận có thể xảy ra.
Trong trường hợp quá liều, nên ngưng sử dụng dần dần bằng cách giảm số lần dùng thuốc hoặc thay thế bằng một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng: Corticosteroid tại chỗ có tác dụng như một chất chống viêm thông qua nhiều cơ chế ức chế; ức chế phản ứng dị ứng pha muộn bao gồm giảm mật độ các tế bào mast, giảm hoá ứng động và sự hoạt hoá bạch cầu ái toan, giảm sản sinh cytokine từ tế bào lympho, tế bào môn, tế bào mast và bạch cầu ái toan, và ức chế sự chuyển hóa acid arachidonic.
Tác dụng dược lực học: Clobetasone butyrate là một corticosteroid tại chỗ có đặc tính chống viêm, chống ngứa và co mạch.
Hấp thu và phân bố
Các corticosteroid dùng tại chỗ có thể hấp thu được qua da bình thường (còn nguyên vẹn). Mức độ hấp thu tại chỗ qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng thuốc bôi, tá dược dùng chế tạo thuốc, tính toàn vẹn của hàng rào biểu bì, băng kín trong thời gian lâu, mức độ viêm da, tình trạng bệnh khác ở da.
8 bệnh nhân sử dụng được kê 30g thuốc mỡ chứa clobetasol 0,05%, nồng độ dobetason trong huyết tương tăng trong 3 giờ đầu tiên, sau đó mức độ giảm dần. Nồng độ thuốc trong huyết tương tối đa đạt được trong 3 giờ đầu tiên là 0,6ng/ml. Sau đó nồng độ dobetason trong huyết tương giảm dần và xuống dưới 0,1ng / ml (giới hạn dưới của thử nghiệm) sau 72 giờ. Sự thay đổi nồng độ cortisol trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng Clobetasone butyrate.
Chuyển hóa
Sau khi hấp thu qua da, corticosteroid tại chỗ được chuyển hoá thông qua các con đường được động học tương tự như corticosteroid toàn thân. Chúng được chuyển hoá chủ yếu ở gan.
Thải trừ
Các corticosteroid tại chỗ được bài tiết bởi thận. Ngoài ra, một số corticosteroid và chất chuyển hoá của chúng cũng được bài tiết qua mật.
Lifedovate Cream 0.05% được bào chế dưới dạng kem bôi da, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo hadiphar. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp x 10g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Kem bôi da
Lifedovate Cream 0.05% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Lifedovate Cream 0.05% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-34632-20
Hadiphar
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập, Hà Tĩnh
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.