Xuất xứ Đài Loan
Quy cách Hộp 5 ống
Thương hiệu Siu Guan Chem

Lilonton injection 3000mg/15ml có nguồn gốc và xuất xứ tại Đài Loan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng tác động lên não và hệ thần kinh nhằm bảo vệ, cải thiện tuần hoàn não ở người già.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Lilonton injection 3000mg/15ml là gì

Thuốc Lilonton injection 3000mg/15ml là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Piracetam hàm lượng 3g. Thuốc được bào chế dưới dạng ống thuốc tiêm. Được sử dụng để tác động lên não và hệ thần kinh nhằm bảo vệ, cải thiện tuần hoàn não ở người già. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn và người già.

Công dụng – Chỉ định Lilonton injection 3000mg/15ml

Lilonton injection 3000mg/15ml được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau: Piracetam tác động trên não và hệ thần kinh, được xem là bảo vệ các cơ quan này không bị thiếu oxy. Piracetam được dùng phối hợp với các thuốc khác để điều trị chứng rung giật cơ. Đây là bệnh do hệ thần kinh làm cơ bị co giật không kiểm soát, thường ở tay và chân. Piracetam cũng được dùng để cải thiện tuần hoàn não và tình trạng sa sút trí tuệ ở người già.

Thuốc chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Lilonton injection 3000mg/15ml

Xem thêm

Mỗi ống thuốc tiêm 15 ml chứa:

Hoạt chất’. Piracetam 3000 mg

Tá dược: Natri bisulfit, dung dịch Natri carbonat hoặc dung dịch acid hydrochloric 10% để điều chinh độ pH, nước cất pha tiêm.

Lilonton injection 3000mg/15ml, chỉ định bệnh do hệ thần kinh làm cơ bị co giật
Lilonton injection 3000mg/15ml, chỉ định bệnh do hệ thần kinh làm cơ bị co giật

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lilonton injection 3g/15ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Liều Dùng:

Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não:

Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng cho từng bệnh nhân. Liều dùng nên bắt đầu với liều 7.2 g/ngày. mỗi 3-4 ngày tăng 4,8 g cho đến tối đa là 24 g/ngày, chia ra 2-3 lần trong ngày.

Nên duy trì liều điều trị của các thuốc chống rung giật cơ khác. Tùy theo lợi ích lâm sàng có được thì có thể giảm liều dùng của các thuốc này.

Khi đã bắt đầu dùng piracetam thì nên dùng liên tục khi bệnh có nguồn gốc vỏ não vẫn còn.

Tuy nhiên, mỗi 6 tháng nên đánh giá tình trạng bệnh để giảm thuốc hoặc ngưng dùng thuốc. Nên giảm liều piracetam dần dần. giảm 1,2 g mỗi hai ngày, tránh ngưng đột ngột.
Điều trị thiếu máu não, điều trị chứng sa sút trí tuệ ở người già:

Ở giai đoạn khởi đầu, có thể tiêm đến 10 – 15 g mỗi ngày, tùy theo mức độ nặng của bệnh.

Trẻ em: Giữa 30 và 50 mg/kg/ngày.

Thời gian điều trị

Khi dùng liều cao. thường sẽ thấy tình trạng cải thiện sau vài ngày. Khi điều trị các bệnh mạn tính, hiệu quả tối ưu thường đạt được sau 6-12 tuần. Sau ba tháng điều trị, nên đánh giá để xem có cần thiết điều trị tiếp không.

Người cao tuổi

Khuyến cáo điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi, do có thể có vấn đề về chức năng thận. Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều dùng nếu cần.

Bệnh nhân suy chức năng thận

Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, tùy theo chức năng thận. Theo bảng sau để điều chỉnh liều dùng. Để sử dụng bảng này, cần đánh giá độ thanh thải của bệnh nhân theo ml/phút. Độ thanh thải theo ml/phút có thể đánh giá từ nồng độ creatinin huyết thanh, dùng công thức sau:

(140- tuổi(năm)x cân nặng(kg0 x 0,85( nữ)

Độ thanh thải=

72x creatinin huyết thanh (mg/dl)

Phân nhóm Độ thanh thải creatinin (ml/min) Liều dùng, tần suất
Bình thường >80 Liều bình thường hàng ngày, chia làm

2-4 lần

Nhẹ 50-79 2/3 liều bình thường, chia làm 2-3 lần
Trung bình 30-49 1/3 liều bình thường, chia làm 2 lần
Nặng <30 1/6 liều bình thường, dùng 1 lẩn
Suy thận giai đoạn cuối chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều dùng với bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân vừa suy gan và suy thận thi nên điều chỉnh liều dùng theo bảng trên.

Cách dùng

Thuốc tiêm Lilonton dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Chống chỉ định sử dụng Lilonton injection 3g/15ml

Aleucin 500mg, điều trị mất thăng bằng, đi loạng choạng không vững
Aleucin 500mg là gì Aleucin 500mg có hoạt chất chính là N-Acetyl-DL-Leucin giúp giảm sự mất...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng

  • Man cảm với piratam, các thuốc dẫn xuất pyrrolidon hoặc bất cứ tá dược nào.
  • Hội chứng múa giật Huntington
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Xuất huyết não

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Lilonton injection 3g/15ml

Trong quá trình sử dụng Lilonton injection 3g/15ml để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

Ảnh hưởng trên sư kết tâp tiểu cầu

Do piracetam ảnh hưởng lên sự kết tập tiểu cầu. nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết như loét đường tiêu hóa. bệnh nhân có rối loạn huyết học. bệnh nhân có tiền sử xuất huyết mạch máu não. bệnh nhân có phẫu thuật lớn bao gồm răng, và bệnh nhân dùng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu kể cả aspirin liều thấp.

Suy thân

Piracetam được đào thài qua thận, do đó nên thận trọng với các trường hợp suy thận.

Người cao tuổi

Khi điều trị lâu dài cho người cao tuổi, cần đánh giá độ thanh thải creatinin đề điều chỉnh liều dùng nếu cần.

Ngưng thuốc

Nên tránh ngưng dùng thuốc đột ngột, do có thể gây rung giật cơ hoặc cơn co giật ở các bệnh nhân này.

Sử dụng thuốc Lilonton injection 3g/15ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Có thai

Không có đầy đủ dữ liệu về sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy piracetam không gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, phôi thai / sự phát triển của bào thai, gần kỳ sinh hoặc sau khi sinh.

Piracetam qua được nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 70% ~ 90% nồng độ của mẹ. Không nên dùng piracetam trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết, khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ và khi tình trạng lâm sàng cùa thai phụ cần phải điều trị bằng piracetam.

Cho con bú

Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, không nên dùng piracetam khi nuôi con bằng sữa mẹ hoặc phải ngưng cho con bú khi điều trị băng piracetam, cần quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng piracetam, tùy vào lợi ích cùa việc cho con bú với trẻ và lợi ích của việc điều trị với mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Lilonton injection 3g/15ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, ở liều dùng giữa 1,6 – 15 g/ngày, có báo cáo về tình trạng tăng động, buồn ngủ, lo âu. trầm cảm ở bệnh nhân dùng piracetam so với placebo. Không có kinh nghiệm về khả năng lái xe ở liều dùng 15-20 g/ngày. Vì vậy nên thận trọng ở các bệnh nhân muốn lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng piracetam.

Tương tác giữa thuốc Lilonton injection 3g/15ml với các thuốc khác

Tương tác dược đông học

Khả năng tương tác thuốc do thay đổi dược động học của piracetam được cho là thấp, do khỏang 90% liều dùng được bài tiết ra nước tiểu ở dạng không thay đổi.

In vitro, piracetam không ức chế các dạng cytochrom P450 ở người CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6. 2E1 và 4A9/11 ờ nong độ 142. 426 và 1422 pg/ml.

Ở nồng độ 1422 pg/ml thấy có tác dụng ức chế rất nhẹ trên dạng CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên, giá trị Ki về ức chế 2 dạng này rất tốt ở nồng độ 1422 pg/ml. Vì vậy. piracetam không có tương tác chuyển hóa với các thuốc khác.

Hormon tuyến giáp

Đã có báo cáo về tình trạng mơ hồ. kích thích và rối loạn giấc ngủ khi điều trị đồng thời với chiết xuất tuyến giáp (T3 + T4).

Acenocoumarol

Trong một nghiên cứu mù đơn ở bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, dùng piracetam 9.6 g/ngày không thay đổi liều dùng cần thiết cùa acenocoumarol để đạt chỉ sổ INR ở mức 2,5 đến 3.5; nhưng so sánh với hiệu quả khi chi dùng một mình acenocoumarol, việc dùng thêm piracetam 9.6 g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, sự phóng thích p-thromboglobulin. mức fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII : vW : Ag; VIII : vW : RCo) và độ nhớt của máu và huyết tương.

Thuốc chống động kinh

Dùng piracetam 20 g/ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ tối đa và tối thiểu của các thuốc chống động kinh (carbamazepin. phenytoin, phenobarbiton. valproat) ở các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc ở liều ổn định.

Rươu

Dùng rượu đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của piracetam, và nồng độ rượu không bị ảnh hưởng khi dùng piracetam ở liều uống 1,6 g.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Lilonton injection 3g/15ml

Thuốc Lilonton injection 3g/15ml có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi đưa thuốc ra thị trường được liệt kê theo nhóm cơ quan và tần suất xuất hiện. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường (>1/10); thường (>1/100. <1/10); ít (>1/1,000. <1/100); hiềm (>1/10.000, <1/1.000); rất hiếm (<1/10.000).

Số liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường không đủ để đánh giá tỷ lệ xuất hiện.

Rối loạn máu và bạch huỵết

Không rõ tỷ lệ: rối loạn xuất huyết

Hệ miễn dịch:

Không rõ tỷ lệ: phản ứng phản vệ. mẫn cảm

Rối loạn tâm thần:

Thường: lo âu

ít: trầm cảm

Không rõ tỷ lệ: kích động, lo âu, mơ hồ, ảo giác

Rối loạn hệ thần kinh:

Thường: tăng động

ít: mất ngủ

Không rõ tỷ lệ: chứng mất điều hòa. mất thăng bằng, động kinh nặng hơn, nhức đầu. mất ngủ.

Rối loạn tai và tiền đình:

Không rõ tỷ lệ: chóng mặt

Rối loạn đường tiêu hóa:

Không rõ tỷ lệ: đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa

Rối loạn da và mô dưới da:

Không rõ tỷ lệ: phù mạch, viêm da. ngứa, nổi mề đay

Rối loạn tổng quát và  vị trí tiêm:

Ít: suy nhược

Xét nghiệm, các rối loạn khác

Thường: tăng cân

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Qúa liều và cách xử trí

Liều rất cao lên tới 75 g chưa có biểu hiện quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu xảy ra trường hợp quá liều, có thể tiến hành lọc máu. Lọc máu có thể loại trừ 50-60% piracetam.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỤC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Nhóm điều trị dược lý: Thuốc hưng trí

Mã ATC: N06BX03

Đặc tính dược lực học

Chưa rõ cơ chế tác động của piracetam trên sự giật rung cơ nguồn gốc vỏ não.

Piracetam thể hiện tác động huyết lưu biến đối với tiểu cẩu, hồng cầu và thành mạch máu do làm tăng tính thay đổi hình dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiều cầu, giảm độ dính của hồng cầu vào thành mạch máu. Giảm co thắt mao mạch.

-Tác động trên hồng cầu:

Ở các bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện tính thay đôi hình dạng của màng hồng cầu. giảm độ nhớt của máu, và ngăn ngừa tạo cuộn hồng cầu.

Tác động trên tiểu cầu:

Trong một nghiên cứu mở ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân có hiện tượng Raynaud, tăng liều piracetam lên 12g gây giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều dùng khi so sánh với các giá trị trước khi điều trị (kiểm tra tính kết tập bằng ADP, collagen, epinephrin và phóng thích BTG). không thay đổi đáng kể số lượng tiều cầu. Trong các nghiên cứu này, piracetam kéo dài thời gian xuất huyết.

Tác động trên mạch máu:

Trong các nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế sự co thắt mạch máu và tương tác với tác dụng của nhiều thuốc gây co thắt mạch máu. Piracetam không có tác dụng giãn mạch, không gây hiện tượng đổi dòng, cũng không gây chảy trở lại hoặc gây giảm huyết áp.

Ở những người tình nguyên khỏe mạnh, piracetam làm giảm độ dính của hồng cầu vào nội mạc của thành mạch máu và kích thích sự tổng hợp prostacyclin ở nội mạc khỏe mạnh.

Tác động trên yếu tố đông máu:

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, so với giá trị trước khi điều trị, piracetam ở liều 9,6g làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII R : AG; VIII R : vW) khoảng 30 đến 40 %, và tăng thời gian chảy máu.

Ở các bệnh nhân có hiện tượng Raynaud phenomenon nguyên phát và thứ phát, so sánh với các giá trị trước khi điều trị, piracetam dùng liều 8 g/ngày trong 6 tháng sẽ làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII : C; VIII R : AG; VIII R : vW (RCF)) khỏang 30 đến 40 %, giàm độ nhớt của huyết tương và tăng thời gian chảy máu.

Đặc tính động lực học

Piracetam được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Sinh khả dụng đường uống, đánh giá theo diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) là gần 100% đối với viên nang cứng, viên nén và dung dịch. Nồng độ đỉnh và AUC tỷ lệ với liều dùng. Thể tích phân bố của piracetam là 0,7 L/kg, và thời gian bán thải trong huyết tương là 5 giờ ở nam thanh niên. Piracetam qua được mạch máu não và nhau thai, khuếch tán qua màng lọc thận nhân tạo. Cho đến nay, vẫn chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam. Piracetam được bài tiết ra nước tiểu gần như hoàn toàn. Sự thanh thải piracetam phụ thuộc vào độ thanh thải của thận, và do đỏ sẽ giảm khi suy thận.

Khuyến cáo của thuốc Lilonton injection 3g/15ml

  • Không nên dùng thuốc Lilonton injection 3g/15ml quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Mô tả thuốc Lilonton injection 3g/15ml

Thuốc Lilonton injection 3000mg/15ml được bào chế dưới dạng ống thuốc tiêm. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu hồng đậm chủ đạo. Tên sản phẩm màu trắng. Bên dưới có ghi thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc. Mặt sau hộp thuốc có ghi thông tin về tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, bảo quản, công ty sản xuất, lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu đen. 2 bên có ghi tên sản phẩm

Lý do nên mua thuốc Lilonton injection 3g/15ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng

Thời hạn sử dụng thuốc Lilonton injection 3g/15ml

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống tiêm( 15ml/1 ống tiêm)

Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Ống thuốc tiêm

Lilonton injection 3000mg/15ml mua ở đâu

Lilonton injection 3000mg/15ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Lilonton injection 3000mg/15ml giá bao nhiêu

Lilonton injection 3000mg/15ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 21,900đ/ ống hốp 5 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21342-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd.

Địa chỉ: 128 Shin Min Road, Chia Yi Đài Loan

Công ty Đăng ký: Siu Guan Chemical Industrial Co., Ltd.

Địa chỉ: 128 Shin Min Road, Hunei Li, W. Dist., Chia Yi City Đài Loan

Xuất xứ

Đài Loan

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Cao Thị Hương

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn nội dung thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thông tin cá...

Đánh giá Lilonton injection 3000mg/15ml, chỉ định bệnh do hệ thần kinh làm cơ bị co giật
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lilonton injection 3000mg/15ml, chỉ định bệnh do hệ thần kinh làm cơ bị co giật
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo