Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đài Loan |
| Quy cách | Hộp 5 ống |
| Thương hiệu | Siu Guan Chem |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21342-18
|
| Nhà sản xuất | Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Piracetam 3000mg/15ml |
| Thành phần | Piracetam |
Lilonton injection 3000mg/15ml có nguồn gốc và xuất xứ tại Đài Loan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng tác động lên não và hệ thần kinh nhằm bảo vệ, cải thiện tuần hoàn não ở người già.
Lilonton injection 3000mg/15ml được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau: Piracetam tác động trên não và hệ thần kinh, được xem là bảo vệ các cơ quan này không bị thiếu oxy. Piracetam được dùng phối hợp với các thuốc khác để điều trị chứng rung giật cơ. Đây là bệnh do hệ thần kinh làm cơ bị co giật không kiểm soát, thường ở tay và chân. Piracetam cũng được dùng để cải thiện tuần hoàn não và tình trạng sa sút trí tuệ ở người già.
Thuốc chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống thuốc tiêm 15 ml chứa:
Hoạt chất’. Piracetam 3000 mg
Tá dược: Natri bisulfit, dung dịch Natri carbonat hoặc dung dịch acid hydrochloric 10% để điều chinh độ pH, nước cất pha tiêm.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não:
Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dùng cho từng bệnh nhân. Liều dùng nên bắt đầu với liều 7.2 g/ngày. mỗi 3-4 ngày tăng 4,8 g cho đến tối đa là 24 g/ngày, chia ra 2-3 lần trong ngày.
Nên duy trì liều điều trị của các thuốc chống rung giật cơ khác. Tùy theo lợi ích lâm sàng có được thì có thể giảm liều dùng của các thuốc này.
Khi đã bắt đầu dùng piracetam thì nên dùng liên tục khi bệnh có nguồn gốc vỏ não vẫn còn.
Tuy nhiên, mỗi 6 tháng nên đánh giá tình trạng bệnh để giảm thuốc hoặc ngưng dùng thuốc. Nên giảm liều piracetam dần dần. giảm 1,2 g mỗi hai ngày, tránh ngưng đột ngột.
Điều trị thiếu máu não, điều trị chứng sa sút trí tuệ ở người già:
Ở giai đoạn khởi đầu, có thể tiêm đến 10 – 15 g mỗi ngày, tùy theo mức độ nặng của bệnh.
Trẻ em: Giữa 30 và 50 mg/kg/ngày.
Thời gian điều trị
Khi dùng liều cao. thường sẽ thấy tình trạng cải thiện sau vài ngày. Khi điều trị các bệnh mạn tính, hiệu quả tối ưu thường đạt được sau 6-12 tuần. Sau ba tháng điều trị, nên đánh giá để xem có cần thiết điều trị tiếp không.
Người cao tuổi
Khuyến cáo điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi, do có thể có vấn đề về chức năng thận. Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều dùng nếu cần.
Bệnh nhân suy chức năng thận
Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, tùy theo chức năng thận. Theo bảng sau để điều chỉnh liều dùng. Để sử dụng bảng này, cần đánh giá độ thanh thải của bệnh nhân theo ml/phút. Độ thanh thải theo ml/phút có thể đánh giá từ nồng độ creatinin huyết thanh, dùng công thức sau:
| (140- tuổi(năm)x cân nặng(kg0 x 0,85( nữ)
Độ thanh thải= 72x creatinin huyết thanh (mg/dl) |
| Phân nhóm | Độ thanh thải creatinin (ml/min) | Liều dùng, tần suất |
| Bình thường | >80 | Liều bình thường hàng ngày, chia làm
2-4 lần |
| Nhẹ | 50-79 | 2/3 liều bình thường, chia làm 2-3 lần |
| Trung bình | 30-49 | 1/3 liều bình thường, chia làm 2 lần |
| Nặng | <30 | 1/6 liều bình thường, dùng 1 lẩn |
| Suy thận giai đoạn cuối | — | chống chỉ định |
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều dùng với bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân vừa suy gan và suy thận thi nên điều chỉnh liều dùng theo bảng trên.
Cách dùng
Thuốc tiêm Lilonton dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Trong quá trình sử dụng Lilonton injection 3g/15ml để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Ảnh hưởng trên sư kết tâp tiểu cầu
Do piracetam ảnh hưởng lên sự kết tập tiểu cầu. nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết như loét đường tiêu hóa. bệnh nhân có rối loạn huyết học. bệnh nhân có tiền sử xuất huyết mạch máu não. bệnh nhân có phẫu thuật lớn bao gồm răng, và bệnh nhân dùng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu kể cả aspirin liều thấp.
Suy thân
Piracetam được đào thài qua thận, do đó nên thận trọng với các trường hợp suy thận.
Người cao tuổi
Khi điều trị lâu dài cho người cao tuổi, cần đánh giá độ thanh thải creatinin đề điều chỉnh liều dùng nếu cần.
Ngưng thuốc
Nên tránh ngưng dùng thuốc đột ngột, do có thể gây rung giật cơ hoặc cơn co giật ở các bệnh nhân này.
Có thai
Không có đầy đủ dữ liệu về sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy piracetam không gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, phôi thai / sự phát triển của bào thai, gần kỳ sinh hoặc sau khi sinh.
Piracetam qua được nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 70% ~ 90% nồng độ của mẹ. Không nên dùng piracetam trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết, khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ và khi tình trạng lâm sàng cùa thai phụ cần phải điều trị bằng piracetam.
Cho con bú
Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, không nên dùng piracetam khi nuôi con bằng sữa mẹ hoặc phải ngưng cho con bú khi điều trị băng piracetam, cần quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng piracetam, tùy vào lợi ích cùa việc cho con bú với trẻ và lợi ích của việc điều trị với mẹ.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, ở liều dùng giữa 1,6 – 15 g/ngày, có báo cáo về tình trạng tăng động, buồn ngủ, lo âu. trầm cảm ở bệnh nhân dùng piracetam so với placebo. Không có kinh nghiệm về khả năng lái xe ở liều dùng 15-20 g/ngày. Vì vậy nên thận trọng ở các bệnh nhân muốn lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng piracetam.
Tương tác dược đông học
Khả năng tương tác thuốc do thay đổi dược động học của piracetam được cho là thấp, do khỏang 90% liều dùng được bài tiết ra nước tiểu ở dạng không thay đổi.
In vitro, piracetam không ức chế các dạng cytochrom P450 ở người CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6. 2E1 và 4A9/11 ờ nong độ 142. 426 và 1422 pg/ml.
Ở nồng độ 1422 pg/ml thấy có tác dụng ức chế rất nhẹ trên dạng CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên, giá trị Ki về ức chế 2 dạng này rất tốt ở nồng độ 1422 pg/ml. Vì vậy. piracetam không có tương tác chuyển hóa với các thuốc khác.
Hormon tuyến giáp
Đã có báo cáo về tình trạng mơ hồ. kích thích và rối loạn giấc ngủ khi điều trị đồng thời với chiết xuất tuyến giáp (T3 + T4).
Acenocoumarol
Trong một nghiên cứu mù đơn ở bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng, dùng piracetam 9.6 g/ngày không thay đổi liều dùng cần thiết cùa acenocoumarol để đạt chỉ sổ INR ở mức 2,5 đến 3.5; nhưng so sánh với hiệu quả khi chi dùng một mình acenocoumarol, việc dùng thêm piracetam 9.6 g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, sự phóng thích p-thromboglobulin. mức fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII : vW : Ag; VIII : vW : RCo) và độ nhớt của máu và huyết tương.
Thuốc chống động kinh
Dùng piracetam 20 g/ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ tối đa và tối thiểu của các thuốc chống động kinh (carbamazepin. phenytoin, phenobarbiton. valproat) ở các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc ở liều ổn định.
Rươu
Dùng rượu đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của piracetam, và nồng độ rượu không bị ảnh hưởng khi dùng piracetam ở liều uống 1,6 g.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Thuốc Lilonton injection 3g/15ml có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi đưa thuốc ra thị trường được liệt kê theo nhóm cơ quan và tần suất xuất hiện. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường (>1/10); thường (>1/100. <1/10); ít (>1/1,000. <1/100); hiềm (>1/10.000, <1/1.000); rất hiếm (<1/10.000).
Số liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường không đủ để đánh giá tỷ lệ xuất hiện.
Rối loạn máu và bạch huỵết
Không rõ tỷ lệ: rối loạn xuất huyết
Hệ miễn dịch:
Không rõ tỷ lệ: phản ứng phản vệ. mẫn cảm
Rối loạn tâm thần:
Thường: lo âu
ít: trầm cảm
Không rõ tỷ lệ: kích động, lo âu, mơ hồ, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường: tăng động
ít: mất ngủ
Không rõ tỷ lệ: chứng mất điều hòa. mất thăng bằng, động kinh nặng hơn, nhức đầu. mất ngủ.
Rối loạn tai và tiền đình:
Không rõ tỷ lệ: chóng mặt
Rối loạn đường tiêu hóa:
Không rõ tỷ lệ: đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa
Rối loạn da và mô dưới da:
Không rõ tỷ lệ: phù mạch, viêm da. ngứa, nổi mề đay
Rối loạn tổng quát và ở vị trí tiêm:
Ít: suy nhược
Xét nghiệm, các rối loạn khác
Thường: tăng cân
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều rất cao lên tới 75 g chưa có biểu hiện quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu xảy ra trường hợp quá liều, có thể tiến hành lọc máu. Lọc máu có thể loại trừ 50-60% piracetam.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỤC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Nhóm điều trị dược lý: Thuốc hưng trí
Mã ATC: N06BX03
Đặc tính dược lực học
Chưa rõ cơ chế tác động của piracetam trên sự giật rung cơ nguồn gốc vỏ não.
Piracetam thể hiện tác động huyết lưu biến đối với tiểu cẩu, hồng cầu và thành mạch máu do làm tăng tính thay đổi hình dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiều cầu, giảm độ dính của hồng cầu vào thành mạch máu. Giảm co thắt mao mạch.
-Tác động trên hồng cầu:
Ở các bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện tính thay đôi hình dạng của màng hồng cầu. giảm độ nhớt của máu, và ngăn ngừa tạo cuộn hồng cầu.
Tác động trên tiểu cầu:
Trong một nghiên cứu mở ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân có hiện tượng Raynaud, tăng liều piracetam lên 12g gây giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều dùng khi so sánh với các giá trị trước khi điều trị (kiểm tra tính kết tập bằng ADP, collagen, epinephrin và phóng thích BTG). không thay đổi đáng kể số lượng tiều cầu. Trong các nghiên cứu này, piracetam kéo dài thời gian xuất huyết.
Tác động trên mạch máu:
Trong các nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế sự co thắt mạch máu và tương tác với tác dụng của nhiều thuốc gây co thắt mạch máu. Piracetam không có tác dụng giãn mạch, không gây hiện tượng đổi dòng, cũng không gây chảy trở lại hoặc gây giảm huyết áp.
Ở những người tình nguyên khỏe mạnh, piracetam làm giảm độ dính của hồng cầu vào nội mạc của thành mạch máu và kích thích sự tổng hợp prostacyclin ở nội mạc khỏe mạnh.
Tác động trên yếu tố đông máu:
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, so với giá trị trước khi điều trị, piracetam ở liều 9,6g làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII: C; VIII R : AG; VIII R : vW) khoảng 30 đến 40 %, và tăng thời gian chảy máu.
Ở các bệnh nhân có hiện tượng Raynaud phenomenon nguyên phát và thứ phát, so sánh với các giá trị trước khi điều trị, piracetam dùng liều 8 g/ngày trong 6 tháng sẽ làm giảm nồng độ huyết tương của fibrinogen và các yếu tố Willebrand (VIII : C; VIII R : AG; VIII R : vW (RCF)) khỏang 30 đến 40 %, giàm độ nhớt của huyết tương và tăng thời gian chảy máu.
Piracetam được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Sinh khả dụng đường uống, đánh giá theo diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) là gần 100% đối với viên nang cứng, viên nén và dung dịch. Nồng độ đỉnh và AUC tỷ lệ với liều dùng. Thể tích phân bố của piracetam là 0,7 L/kg, và thời gian bán thải trong huyết tương là 5 giờ ở nam thanh niên. Piracetam qua được mạch máu não và nhau thai, khuếch tán qua màng lọc thận nhân tạo. Cho đến nay, vẫn chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam. Piracetam được bài tiết ra nước tiểu gần như hoàn toàn. Sự thanh thải piracetam phụ thuộc vào độ thanh thải của thận, và do đỏ sẽ giảm khi suy thận.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 ống tiêm( 15ml/1 ống tiêm)
Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Ống thuốc tiêm
Lilonton injection 3000mg/15ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Lilonton injection 3000mg/15ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 21,900đ/ ống hốp 5 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21342-18
Công ty sản xuất: Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd.
Địa chỉ: 128 Shin Min Road, Chia Yi Đài Loan
Công ty Đăng ký: Siu Guan Chemical Industrial Co., Ltd.
Địa chỉ: 128 Shin Min Road, Hunei Li, W. Dist., Chia Yi City Đài Loan
Đài Loan
Không hiển thị thông báo này lần sau.