Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24991-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco |
| Hoạt chất | Lincomycin (dưới dạng Lincomycin hydroclorid) 500mg |
| Thành phần | Lincomycin (hydrochloride) |
Lincomycin 500mg được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép, dùng để chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm. Nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicillin. Nhiễm khuẩn ở các vị trí thuốc khác khó tới như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính.
Lincomycin 500mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicillin. Nhiễm khuẩn ở các vị trí thuốc khác khó tới như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, các nhiễm khuẩn do Bacteroidesspp. Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus ở người bệnh có dị ứng với penicillin nhưápxe gan; nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus; nhiễm khuẩn âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu; viêm màng bụng thứ phát, áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Lincomycin 500mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Natri croscarmellose, Magnesi stearat. Colloidal Silicon dioxid A200, Nang cứng gelatin (số 0).

Thuốc Lincomycin 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Sử dụng bằng đường uống.
Uống xa bữa ăn, ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Người lớn:1 viên/lần x 3 lần/ngày; nếu bệnh rất nặng: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
Thuốc này không phù hợp sử dụng cho trẻ em.
Đối với người suy thận nặng: Giảm 25-30 % liều bình thường.
Quá mẫn với li neomycin hoặc các thuốc cùng họlincosamid và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Lincomycin 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khi dùng cho người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt người có tiến sử viêm đại tràng. Người cao tuổi và nữ có thể dễ bị tiêu chảy nặng hoặc viêm đại tràng có màng giả.
Người bị suy gan, suy thận nặng phải điểu chinh liều lượng cho phù hợp.
Người bệnh điều trị lâu dài bằng lincomycin và với trẻ nhỏ phải theo dõi định kỳ chức năng gan và công thức máu.
Lincomycin có tác dụng chẹn thần kinh – cơ, nên thận trọng khi dùng các thuốc khác có tác dụng tương tự (các thuốc chống tiêu chảy như loperamid, thuốc phiện làm nặng thêm viêm đại tràng do làm chậm bài tiết độc tố).
Thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân có tiễn sử hen suyễn hay dị ứng nghiêm trọng.
Thời kỳ mang thai: Chưa có thông báo lincomycin gây ra khuyết tật bẩm sinh. Thuốc đi qua nhau thai và đạt khoảng 25 % nồng độ huyết thanh mẹ ở dây rốn. Chỉ sửdụng cho phụ nữcó thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Li neomycin được tiết qua sữa mẹ tới mức có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ, cần tránh cho con bú khi đang điều trị bằng lincomycin.
Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
Lincomycin không ảnh hưởng đến dược động học của gentamicin, nhưng độ an toàn chưa được đánh giá khi phối hợp hai thuốc đó.
Các thuốc chống tiêu chây có chứa kaolin làm ruột giảm hấp thu lincomycin, nên uống lincomycin 2 giờ sau khi dùng kaolin.
Tác dụng của thuốc tránh thai loại uống có thể bị ức chế hoặc giảm do rối loạn vi khuẩn chí bình thường ởruột làm chẹn chu kỳ ruột- gan.
Thận trọng khi phối hợp với thuốc chẹn thán kinh-cơ, vì lincomycin có tính chất tương tự.
Thức ăn và natri cyclamat (chất làm ngọt): Làm giảm mạnh sự hấp thu lincomycin.
Li neomycin và erythromycin có tác dụng đối kháng in vitro. Chưa rõ tấm quan trọng của tương tác này trên lâm sàng, nên tốt nhất không phối hợp 2 kháng sinh này.
Trong quá trình sử dụng Lincomycin 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa, chủ yếu là tiêu chảy.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đôi khi do phát triển quá nhiều Clostridium difficile gây nên.
Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100
Da: Mé đay, phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
Máu: Giảm bạch cáu trung tính (có thể phục hồi được).
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm thực quản.
Gan: Tăng men gan (phục hồi được), như tăng transaminase.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tiêu chảy nặng có thể liên quan đến viêm đại tràng màng giả do độc tố giải phóng từ sự phát triển quá mức Clostridium difficile gây ra. Điểu này có thể xảy ra sau khi điểu trị bằng li neomycin. Người cao tuổi và thể trạng xầu có nguy cơ cao. Có thể điểu trị phát triển quá mức Clostridium difficile bằng metronidazol hoặc va neomycin.
Triệu chứng quá liều có thể bao gồm đau ngực, cảm giác choáng nhẹ, hoặc ngất xỉu.
Xử trí: Rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ lincomycin trong máu. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid thu được do nuôi cấy Streptomyces lincolnensis, các loài lincolnensis khác hay bằng một phương pháp khác.
Lincomycin có tác dụng chống vi khuẩn như clindamycin, nhưng ít hiệu lực hơn. Thuốc chủ yếu kìm khuẩn ưa khí Gram dương và có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng: Lincomycin, cũng như các lincosamid khác gắn vào tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn giống các macrolid như erythromycin và cản trở giai đoạn đẩu của tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của lincomycin là kìm khuẩn, tuy vậy ở nống độ cao có thể diệt khuẩn từ từ đối với các chủng nhạy cảm.
Phổ tác dụng:
Thuốc có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn ưa khí Gram dương, bao gồm các Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Bacillus anthracls, Corynebacterium diphtheriae. Tuy nhiên, không có tác dụng với Enterococcus.
Lincomycin có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn kỵ khí. Các vi khuẩn kỵ khí Gram dương nhạy cảm bao gồm Eubacterium, Propionibacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus và nhiều chủng Clostridium perfringens và c/. tetani.
Với liều cao, li neomycin có tác dụng đối với các vi khuẩn kỵ khí Gram âm, trong đó có Bacteroides spp. Thuốc cũng có một vài tác dụng đối với động vật đơn bào, nên đã được dùng thử trong điều trị bệnh viêm phổi do Pneumocystiscarinii và bệnh nhiễm Toxoplasma.
Nồng độ tối thiểu ức chế của lincomycin đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhất nằm trong khoảng từ 0,05 -2 microgam/ml.
Kháng thuốc: Sự kháng thuốc phát triển chậm và tuần tự. Có sự kháng chéo với clindamycin. Phần lớn vi khuẩn ưa khí Gram âm, như Enterobacteriaceae có bản chất kháng lincomycin, nhưng một số chủng khác, lúc thường nhạy cảm cũng có thể trở thành kháng thuốc. Cơ chế kháng thuốc, giống như đối với erythromycin, gồm có sự methyl hóa vị trí gắn trên ribosom, sự đột biến nhiễm sắc thể của protein của ribosom và trong một số ít phân lập tụ cẩu, sự mất hoạt tính men do adenyltransferase qua trung gian plasmid. Sự methyl hóa ri bosom dẫn đến hiện tượng kháng chéo giữa li neomycin và clindamycin.
Uống 1 liều 500 mg lincomycin, khoảng 20 – 30 % liếu được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt được nóng độ đỉnh huyết tương từ 2-7 microgam/ml trong vòng 2 -4 giờ. Thức ăn làm giảm mạnh tốc độ và mức độ hấp thu.
Thời gian bán thải của lincomycin khoảng 5 giờ. Lincomycin được phân bố vào các mô, bao gốm cả mô xương và thể dịch, nhưng ít vào dịch não tủy, tuy có thể được phân bố khá hơn khi màng não bị viêm. Thuốc khuếch tán qua nhau thai và người ta tìm được 0,5 – 2,4 microgam/ml li neomycin trong sữa mẹ. Lincomycin không loại được nhiều khỏi máu qua thẩm tích.
Lincomycin bị khử hoạt một phẩn ở gan và được bài xuất qua nước tiểu và phân, dưới dạng không biến đổi và dạng chuyển hóa.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Lincomycin 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Lincomycin 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24991-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cần Lố, Ấp An Định, Xã An Bình, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.