Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-27384-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) |
| Thành phần | Lisinopril |
Lisinopril 5mg là thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất, được chỉ định điều trị suy tim, điều trị nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Điều trị bệnh thận do đái tháo đường. Điều trị tăng huyết áp.
Lisinopril 5mg được chỉ định điều trị suy tim: Dùng kết hợp lisinopril với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điểu trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặcthuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ. Nhôi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra. Điều trị bệnh thận do đái tháo đường. Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điểu trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Lisinopril 5mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Mannitol, Starch 1500, Microcrystallin cellulose PH 101, Povidon K90, Màu Erythrosin E127, Natri croscarmellose, Magnesi Stea rat.

Thuốc Lisinopril 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Sử dụng bằng đường uống.
Người lớn:
Điều trị tăng huyết áp:
Nhồi máu cơ tim: Dùng cùng với thuốc tan huyết khói, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.
Liều khởi đầu: Dùng 5 mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhói máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liêu tương ứng 5 mg và 10 mg.
Liều duy trì: 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.
Điều trị tăng huyết áp ở người đái tháo đường typ 2:10 mg/ngày, nếu cân tăng đến 20 mg/ngày để đạt tới huyết áp tối thiểu khi ngồi dưới 90 mmHg.
Trẻ em 6 tuổi trở lên:
Hạ huyết áp: 70 microgam/kg/ngày, tổng liểu tối đa 5 mg/ngày.
Suy tim: Trẻ em 12 -18 tuổi: 2,5 mg/ngày, nếu cán tăng liều sau mỗi hai tuần thêm không quá 10 mg, liều tối đa 35 mg/ngày.
Điều trị tăng huyết áp kèm suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin từ 10-30 ml/phút, dùng liều khởi đáu 2,5-5 mg/lần/ngày. Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.
Điều trị suy tim, có giảm natri huyết: Nồng độ natri huyết thanh < 130 mEq/lít, hoặc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc creatinin huyết thanh > 3 mg/dl, liều ban đầu phải giảm xuống 2,5 mg. Sau liều đầu tiên, phải theo dõi người bệnh trong 6-8 giờ cho tới khi huyết áp ổn định.
Điều trị nhói máu cơ tim và suy thận: (Nồng độ creatinin huyết thanh > 2 mg/dl),nên dùng lisinopril khởi đâu thận trọng (việc điểu chỉnh liều ở người bệnh nhối máu cơ tim và suy thận nặng chưa được lượng giá). Nếu suy thận (nông độ creatinin huyết thanh > 3 mg/dl) hoặc nếu nống độ creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong khi điểu trị thì phải ngừng lisinopril.
Nếu chế độ điều trị cân phải phối hợp với thuốc lợi tiểu ở người bệnh suy thận nặng thì nên dùng thuốc lợi tiểu quai nhưfurosemid sẽ tốt hơn lợi tiểu thiazid.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Lisinopril 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Người có bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao cẩn phải theo dõi protein niệu. Xét nghiệm đều đặn số lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh colagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch.
Người bị suy tim hoặc người có nhiễu khả năng mất muối và nước có thể bị hạ huyết áp triệu chứng trong giai đoạn đẩu điểu trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Có thể giảm thiểu triệu chứng này bằng cách cho liều khởi đẩu thấp và nên cho I úc đi ngủ.
Vì nóng độ kali huyết có thể tăng trong khi điểu trị bằng thuốc ức chế men chuyển, nên cán thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc khi bổ sung thêm kali.
Thời kỳ mang thai: Các thuốc ức chế men chuyên có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là bà mẹ dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, ngưng dùng thuốc khi phát hiện có thai.
Thời kỳ cho con bú: Trên chuột, thuốc phân bố trong sữa, trên người hiện chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.
Thuốc có thể gây đau đấu, chóng mặt, mệt mỏi (thường gặp). Thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Các thuốc giống giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạhuyếtápcủa lisinopril.
Ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể gây năng thêm tăng kali huyết do lisinopril.
Lisinopril có thể làm tăng nổng độ và độc tính của lithi và digoxin khi dùng đổng thời.
Estrogen gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp.
Các thuốc lợi tiểu làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Có thể gây d ương tín h giả xét nghiệm tì maceton trong nước tiểu bằng thuốc thử nitropruside.
Trong quá trình sử dụng Lisinopril 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Toàn thân | Thường gặp | Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi. |
| Hô hấp | Thường gặp | Ho khan và kéo dài. |
| Hiếm gặp | Thở ngắn, khó thở, đau ngực, viêm đường hô hấp trên. | |
| Tiêu hóa | ít gặp | Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy. |
| Tuần hoàn | ít gặp | Hạ huyết áp. |
| Da | ít gặp | Ban da, rát sần, mề đay có thể ngứa hoặc không. |
| Khác | ít gặp | Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp. |
| Mạch | Hiếm gặp | Phù mạch. |
| Chất điện giải | Hiếm gặp | Tăng kali huyết. |
| Thần kinh | Hiếm gặp | Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân. |
| Máu | Hiếm gặp | Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. |
| Gan | Hiếm gặp | Độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan. |
| Tụy | Hiếm gặp | Viêm tụy. |
(*)Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Thường gặp (ADR> 1/100), ít gặp (1/1000 < ADR <1/100), hiếm gặp (ẠDR< 1/1000).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ho: (chiếm tỉ lệ 5 – 20 % người bệnh) thường gặp trong tuần đầu điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị, đôi khi phải ngừng điều trị. Tác dụng không mong muốn này có thể do thuốc gián tiếp gây tích lũy bradykinin, chất P và/hoặc prostaglandin ở phổi; sẽ mất trong vòng vài ngày sau khi ngừng lisinopril.
Phù mạch: (chiếm tỉ lệ 0,1 – 0,2 % người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phổng mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi; tác dụng không mong muốn này thường không liên quan tới liều dùng và gân như luôn luôn xảy ra trong tuần đầu điểu trị, thường là trong vài giờ đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc. Phù mạch có thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm chí gây tử vong. Mặc dù cơ chế tác dụng chưa biết rõ nhưng có thể do tích Iũy bradykinin, chất p và/hoặc prostaglandin, do cảm ứng tự kháng thể đặc hiệu của mô hoặc do ức chế yếu tố bất hoạt bổ thể 1 – esterase. Khi thấy các triệu chứng phù mạch xây ra phải ngừng lisinopril ngay lập tức, tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần sau vài giờ. Trường hợp cấp cứu phải dùng adrenalin, thuốc kháng histamin và/hoặc corticoid để điều trị.
Đau ngực thường kèm với hạ huyết áp nặng.
Hạ huyết áp: Thường xảy ra khi dùng liêu đầu tiên ở người bệnh có tăng hoạt tính renin huyết tương. Cần phải thận trọng vẽ tác dụng này ở người bệnh ăn ít muối, người bệnh đang điểu trị phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp và người bệnh bị suy tim sung huyết. Ở những người bệnh này nên khởi đầu điểu trị với liễu rất thấp hoặc tăng ă n muối và ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đáu điếu trị. Tăng kali huyết: Lisinopril gây tăng kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, dùng các chất bổ sung kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không steroid. Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận. Ban da (rát sán, mể đay) thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên dùng một thuốc kháng histamin. Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh colagen mạch.
Giảm bạch cầu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bất đầu xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Biểu hiện quá liều là giám huyết áp.
Cách xử trí quá liều: Cách điều trị là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương hoặc thẩm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Mã ATC: C09AA03.
Lisinopril là thuốc ức chế cạnh tranh men chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài. Men chuyển angiotensin là men nôi sinh có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin I tăng trong một số bệnh như suy tim và bệnh thận, do đáp ứng với tăng renin. Angiotensin II có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ tim, gây tim to (phì đại cơ tim) và tác dụng co mạch gây tăng huyết áp. Thuốc ức chế men chuyển làm giảm nông độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ứnatri và nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoàn phổi. Ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein-kinin, làm giảm sự phân hủy của bradykinin, dẫn đến tăng nồng độ bradykinin, đây chính là nguyên nhân gây một số tác dụng không mong muốn như phù mạch và ho kéo dài của các thuốc ức chế men chuyển.
Trong tăng huyết áp: Thuốc ức chế men chuyển thường làm giảm huyết áp trừ khi tăng huyết áp do cường aldosteron tiên phát. Khi mới điều trị, sự thay đổi huyết áp liên quan chặt chẽ với hoạt tính renin huyết tương và nồng độ angiotensin 11 trong huyết tương trước khi điều trị. Tuy nhiên sau và 1 tuần điều trị, phần lớn người bệnh thấy giảm huyết áp khá mạnh và tác dụng giảm huyết áp lúc đó ít hoặc không liên quan đến hoạt tính renin huyết tương trước khi điều trị. Các thuốc ức chế men chuyển là thuốc hạ huyết áp được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng. Lisinopril được dùng một mình hay phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác để điểu trị tăng huyết áp.
Trong suy tim: Các thuốc ức chế men chuyển làm giảm hâu gánh và giảm căng thành mạch ở thì tâm thu, làm tăng cung lượng và chỉ số tim, làm tăng sức co bóp của tim và tăng thể tích tâm thu. Làm giảm tiền gánh và giảm căng thành mạch tâm trương; cải thiện được huyết động tốt hơn do đó tăng khả năng gắng sức và ức chế hệ thần kinh giao cảm mạnh hơn. Lưu lượng máu ở não và mạch vành vẫn duy trì tốt ngay cả khi huyết áp bị hạ. Các thuốc ức chế men chuyển được chỉ định dùng cho người bệnh giảm chức năng tâm thu, nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển của suy tim, giảm tỉ lệ đột tử và nhồi máu cơ tim, giảm tỷ lệ nằm viện và cải thiện chất lượng cuộc sống. Các thuốc ức chế men chuyển đều được dùng cho mọi người bệnh suy chức năng thất trái, có hay không có những triệu chứng suy tim rõ. Lisinopril được dùng phối hợp với các glycosid trợ tim và thuốc lợi tiểu để điểu trị các triệu chứng của suy tim sung huyết.
Trong nhồi máu cơ tim: Lisinopril cũng như các thuốc ức chế men chuyến khác là thuốc chuẩn trong điều trị người bệnh nhối máu cơ tim, được dùng trong vòng 24giờsau khi bắt đầu cơn nhồi máu. Thuốc cũng có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim. Lisinopril thường được phối hợp với các thuốc chống kết tập tiểu câu và/hoặc thuốc chẹn beta để làm tăng tỷ lệ sống ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Trong bệnh thận do đái tháo đường: Lisinopril và các thuốc ức chế men chuyển làm chậm suy thận trong bệnh thận do đái tháo đường.
Lisinopril hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của lisinopril rất khác nhau giữa các cá thể, có thể từ 6 – 60 % liều dùng được hấp thu, nhưng trung bình khoảng 25 %. Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. Bản thân lisinopril là một diacid có sẵn hoạt tính khi vào trong cơ thể không cần phải qua quá trình chuyển hóa mới có hoạt tính như một số thuốc ức chế men chuyển khác. Thuốc gán với protein huyết tương khoảng 25 %. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 giờ và duy trì tác dụng khoảng 24 giờ. Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Thời gian bán thải sau khi uống nhiều liều ở người bệnh có chức năng thận bình thường là 12 giờ và tăng lên khi thận bị suy. Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Lisinopril 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Lisinopril 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 41.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27384-17
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cần Lố, Ấp An Định, Xã An Bình, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.