X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21822-19
  • (SĐK cũ: VN-21822-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Locobile-200
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 90908/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 24/03/2023
Hoạt chất
  • Celecoxibe 200mg
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ nhôm- nhôm x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH MTV DP Việt Tin
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 64 Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: M/s Windlas Biotech Limited
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Plant-2, Khasra No. 141 to 143 & 145, Mohabewala Industrial Area, Dehradun-248110, Uttarakhand
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Locobile 200mg giúp giảm đau và điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa khớp

631 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Windlas Biotech
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21822-19
Nhà sản xuất M/s Windlas Biotech Limited
Hoạt chất Celecoxibe 200mg
Thành phần

Locobile 200mg có chứa hoạt chất chính là Celecoxib, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế với công dụng giúp giảm đau và điều trị tình trạng đau cấp tính, thống kinh, điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dinh khớp,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Locobile 200mg là gì

Locobile 200mg là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau. Thuốc có chứa hoạt chất chính là Celecoxib hàm lượng 200mg, được bào chế dưới dạng viên, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Chỉ định của Locobile 200mg

Locobile 200mg được chỉ định giúp giảm đau và điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, đau cấp tính, thống kinh.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Locobile 200mg

Thuốc Locobile 200mg bao gồm những thành phần chính như là:

Thành phần hoạt chất: Celecoxib 200 mg.

Thành phần tá dược: Lactose, Microcrystalline Cellulose, Colloidal Anhydrous Silica, Povidone (K-30), Purified Water, Croscarmellose Sodium, Sodium Lauryl Sulphate, Magnesium stearate, vỏ nang màu trắng EHG Capsule cở T.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Locobile 200mg

Thuốc Locobile 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống với 1 lượng nước vừa đủ.

Liều lượng:

Liều ban đầu của celecoxib 100 mg & liều phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân. Các nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng lên với liều lượng và thời gian sử dụng, khuyến cáo sử dụng trong thời gian ngắn nhất và liều dùng mỗi ngày thấp nhất vẫn đạt hiệu quả. cần đánh giá định kỳ tình trạng giảm đau và đáp ứng với phác đồ điều trị, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị thoái hóa khớp.

Đau bụng kinh nguyên phát (thống kinh): khởi đầu 400 mg, bổ sung 200 mg liều cần trong ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo: 200 mg 2 lần/ngày khi cần.

Người lớn tuổi (> 65 tuổi): 200 mg mỗi ngày khi bắt đầu điều trị. Liều cần thiết có thể tăng lên 200 mg, 2 lần/ngày. Cần thận trọng khi sử dụng cho người lớn tuổi có cân nặng<50kg.

Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Người chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9: bệnh nhân nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 do yếu tố di truyền hoặc đã có tiền sử được ghi nhận, khi sử dụng celecoxib sẽ xuất hiện nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều sử dụng, cần thận trọng và khuyến cáo giảm liều còn phân nửa của liều thấp nhất được khuyến cáo.

Bệnh nhân suy gan: bệnh nhân suy gan vừa (nồng độ albumin huyết thanh 25-35 g/l): liều khuyến cáo giảm phân nửa khi bắt đầu điều trị. Không có dữ liệu cho người bệnh xơ gan.

Bệnh nhân suy thận: dữ liệu lâm sàng trên bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa vẫn còn nhiều hạn chế, do đó khi sử dụng cho nhóm bệnh nhân này phải thật sự thận trọng.

Thoái hóa khớp: Liều khuyến cáo hàng ngày thông thường là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc hai lần. Ở một số bệnh nhân, tình trạng giảm đau không đủ, tăng liều đến 200 mg hai lần mỗi ngày có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.

Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo hàng ngày ban đầu là 200 mg chia làm 2 lần hay nhiều lần. Có thể tăng liều, nếu cần thiết, lên đến 200 mg hai lần mỗi ngày. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.

Viêm cột sống dính khớp: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc hai lần. Trong một số ít bệnh nhân, tình trạng giảm đau không đủ, tăng liều 400 mg mỗi ngày một lần hoặc hai lần có thể tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quả trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg.

Đau cấp tính: khởi đầu 400 mg, tiếp theo 200 mg nếu cần trong ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo: 200 mg 2 lần/ngày khi cần.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Locobile 200mg

Focgo 8mg điều trị chứng các chứng đau do viêm xương khớp
Thuốc Focgo 8mg là gì Focgo 8mg là thuốc kháng viêm không steroid, được sử dụng...
0₫
  • Suy gan nặng (nồng độ albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc chỉ số Child Pugh ≥10).
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Bệnh viêm ruột.
  • Suy tim sung huyết (NYHAII-IV).
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não.
  • Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với celecoxib, aspirin hoặc các NSAID khác.
  • Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với sulfonamid.
  • Bệnh nhân đã từng bị bệnh cơn hen, nổi mày đay, dị ứng hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
  • Bệnh nhân đang bị loét dạ dày hoặc chảy máu tiêu hóa.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Locobile 200mg

Trong quá trình sử dụng Locobile 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tăng thể tích tuần hoàn và phù nề: Giống như các thuốc khác được biết là ức chế tổng hợp prostaglandin, tăng thể tích tuần hoàn và phù nề đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng celecoxib. Do đó, celecoxib nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng tâm thất trái hoặc tăng huyết áp và ở bệnh nhân có tiền sử bị phù vì bất cứ lý do gì, vì sự ức chế prostaglandin có thể làm suy giảm chức năng thận và tăng thể tích dịch, cần thận trọng ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ bị giảm thể tích máu.

Tăng huyết áp: Giống với tất cả các thuốc NSAIDs, celecoxib có thể dẫn đến sự khởi phát của bệnh tăng huyết áp hoặc làm trầm trọng tình trạng tăng huyết áp, hoặc làm tăng tỷ lệ các biến cố tim mạch. Do đó, huyết áp nên được theo dõi chặt chẽ trong khi bắt đầu điều trị với celecoxib và trong suốt quá trình điều trị.

Tác dụng trên gan và thận: Tổn thương chức năng thận hoặc gan, và đặc biệt là suy giảm chức năng tim thường xảy ra ở người cao tuổi và do đó cần duy trì theo dõi bệnh nhân. Các NSAIDs, bao gồm celecoxib, có thể gây độc thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib đã cho thấy những ảnh hưởng về thận tương tự với kết quả được so sánh với thuốc nhóm NSAIDs khác. Các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất về độc tính ở thận là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và người cao tuổi.
Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi đang điều trị với celecoxib. Một số trường hợp xảy ra suy gan nặng, bao gồm viêm gan tối cấp (một số trường hợp tử vong), hoại từ gan và suy gan (một số trường hợp tử vong hoặc cần ghép gan) đã được báo cáo khi sử dụng celecoxib. Trong số các trường hợp báo cáo về thời gian khởi phát, hầu hết các biến cố gan nghiêm trọng đã xảy ra trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib. Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân bị suy giảm chức năng các cơ quan của cơ thể được mô tả ở trên, cần phải thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp và nên ngưng điều trị celecoxib.

Ức chế enzym CYP2D6: Celecoxib ức chế enzym CYP2D6. Mặc dù không phải là chất ức chế mạnh enzym này, nhưng cần phải giảm liều đối với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6.

Chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9: Những bệnh nhân được biết đến là người chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9 nên được điều trị cẩn thận.

Tác dụng trên hệ tiêu hóa: Các biến chứng đối với dạ dày ruột (loét, thủng, xuất huyết), một số trường hợp gâỵ tử vong, đã xảy ra ở bệnh nhân điều trị với celecoxib. Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng dạ dày với NSAIDs; người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng đồng thời bất kỳ thuốc NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic, glucocorticoid, bệnh nhân sử dụng rượu, hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và tiêu chảy. Gia tăng nguy cơ tác dụng bất lợi đường tiêu hóa khi sử dụng celecoxib (loét hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả khi dùng liều thấp). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh sự an toàn đối với đường tiêu hóa giữa thuốc ức chế COX-2 chọn lọc + acid acetylsalicvlic so với thuốc NSAIDs + acid acetylsalicylic trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài.

Sử dụng đồng thời NSAID: Cần tránh sử dụng celecoxib cùng với NSAID không phải aspirin.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng các bệnh mạch vành để ức chế tập kết tiểu cầu. Do đó, không nên ngưng dùng thuốc chống tiểu cầu.

Phản ứng quá mẫn và phản ứng quá mẫn với da: Các phản ứng da nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử thượng bì nhiễm độc, đã được báo cáo với tần suất hiếm gặp. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với các phản ứng này trong quá trình điều trị: hầu hết sự khởi phát xảy ra trong tháng điều trị đầu tiên. Đã có báo cáo những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm chứng quá mẫn, phù mạch và phát ban với triệu chứng tăng bạch cầu ái toan và tổn thương nội tạng (hội chứng DRESS) hoặc triệu chứng quá mẫn ở bệnh nhân dùng celecoxib. Bệnh nhân có
tiền sử dị ứng sulphonamid hoặc bất kỳ dị ứng thuốc nào có thể có nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn. Celecoxib nên ngừng ngay khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn.

Tổng quát: Celecoxib có thể che đậy dấu hiệu sốt và các dấu hiệu của triệu chứng viêm khác.

Sử dụng với thuốc chống đông đường uống: Ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, các biến cố chảy máu nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, đã được báo cáo. Gia tăng thời gian prothrombin (chỉ số bình thường hóa quốc tế INR) khi sử dụng đồng thời đã được báo cáo. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống warfarin/coumarin, đặc biệt khi dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sử dụng đồng thời thuốc chống đông với NSAIDS có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác, kể cả thuốc chống đông máu mới (ví dụ như apixaban, dabigatran và rivaroxaban).

Tá dược: Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm khi không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hay kém hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Thuốc Locobile 200mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai: Các nghiên cứu trên động vật (chuột và thỏ) đã cho thấy độc tính sinh sản, bao gồm dị tật bào thai, ức chế tổng hợp prostaglandin có thẻ ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sẩy thai tự nhiên tăng lên sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Tiềm năng nguy cơ gây hại bào thai chưa được biết rõ, nhưng không thể loại trừ được. Celecoxib, cũng giống như các thuốc khác ức chế tổng hợp prostaglandin, có thể gây ra tình trạng co thắt tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuối thai kỳ. Celecoxib được chống chỉ định trong
thai kỳ và ở phụ nữ đang mong muốn mang thai. Nếu phụ nữ mang thai trong thời gian điều trị, nên chấm dứt dùng celecoxib.

Cho con bú: Celecoxib được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Việc sử dụng celecoxib được nghiên cứu trên số lượng phụ nữ đang cho con bú còn giới hạn và đã ghi nhận celecoxib tiết vào sữa mẹ rất thấp. Phụ nữ dùng celecoxib không nên cho con bú sữa mẹ.

Khả năng sinh sản: Dựa trên cơ chế dược lực, việc sử dụng NSAIDs, bao gồm celecoxib, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa rụng trứng, có liên quan đến khả năng vô sinh có hồi phục ở một số phụ nữ.

Ảnh hưởng của Thuốc Locobile 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Những bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ trong khi dùng celecoxib nên không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Locobile 200mg

Tương tác thuốc

Lithi: Đối với người khỏe mạnh, dùng celecoxib 200 mg x 2 lần/ngày với 450 mg x 2 lần/ngày lithi làm tăng Cmax trung bình 16% và AUC 18% đối với nồng độ lithi. Do đó, bệnh nhân điều trị với lithi nên được theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời với celecoxib hoặc ngừng sử dụng lithi.

Thuốc tránh thai đường uống: Trong nghiên cứu tương tác, celecoxib không có ảnh hưởng lâm sàng liên quan đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống (norhisterone 1 mg/35 micrograms ethinylestradiol).

GlibenclamidAolbutamid: Celecoxib không ảnh hưởng đến dược động học củu tolbutamid (chuyển hóa qua CYP2C9), hoặc glibenclamid.

Chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9: Đối với những người chuyển hóa qua enzym CYP2C9 kém sẽ làm tăng tác dụng toàn thân của celecoxib, khi điều trị đồng thời với các chất ức chế enzym CYP2C9 như fluconazol sẽ làm tăng nồng độ celecoxib. Cần tránh phối hợp các thuốc này ở những người chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9.

Ức chế và cảm ứng enzym CYP2C9: Vì celecoxib được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP2C9 nên khuyến cáo dùng một nửa liều ở bệnh nhân dùng fluconazol đồng thời. Sử dụng đồng thời celecoxib 200 mg một lần và 200 mg fluconazol một lần mỗi ngày, là chất ức chế CYP2C9 mạnh, làm tăng trung bình Cmax 60% và AUC là 130% đối với celecoxib. Sử dụng đồng thời các thuốc cảm ứng enzym CYP2C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturat có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Ketoconazol và thuốc kháng acid dạ dày: Ketoconazol hoặc thuốc kháng acid dạ dày được ghi nhận không ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib.

Trẻ em: nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn, chưa thực hiện ở trẻ em.

Thuốc chống đông máu: Hoạt tính chống đông phải đươc theo dõi đặc biệt trong vài ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liều celecoxib ở những bệnh nhân dùng warfarin hoặc thuốc chống đông khác vì bệnh nhân này có nguy cơ bị biến chứng chảy máu cao. Do đó, bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống phải được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc chỉ số bình thường hóa quốc tế – INR, đặc biệt là trong vài ngày đầu khi bắt đầu dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Đã ghi nhận trường hợp tăng thời gian chảy máu và thời gian prothrombin, chủ yếu ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, đã có trường hợp gây tử vong.

Tăng huyềt áp: Thuốc nhóm NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp bao gồm thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn kênh beta. Đối với NSAIDs bao gồm celecoxib, nguy cơ suy thận cấp tính, có phục hồi, tăng lên ở một số bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (Ví dụ: bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, hoặc bệnh nhân cao tuổi) khi dùng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và/hoặc thuốc lợi tiểu. Do đó, phải thận trọng khi dùng phối hợp thuốc, đặc biệt là ở người cao tuổi.
Bệnh nhân cần được uống đủ nước và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị, và sau đó theo dõi định kỳ. Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày ở những bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II điều trị bằng lisinopril, dùng celecoxib 200 mg ngày 2 lần không làm tăng huyết áp có ý nghĩa thống kê khi so sánh với điều trị bằng giả dược, giá trị trung bình của huyết áp tâm thu, tâm trương mỗi ngày được xac định bằng thiết bị giám sát huyết áp của người bệnh liên tục. Trong số các bệnh nhân được điều trị bằng celecoxib 200 mg ngày 2 lần, 48% được coi là không đáp ứng với lisinopril trong lần khám cuối cùng (được định nghĩa là huyết áp tâm trương > 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng > 10% so với ban đầu), so với 27% bệnh nhân điều trị bằng giả dược; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.

Ciclosporin và tacrolimus: Việc dùng chung NSAID và ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm tăng độc tính lên thận của ciclosporin hoặc tacrolimus. Nên theo dõi chức năng thận khi dùng celecoxib.

Acid acetylsalicylic: Celecoxib có thể được sử dụng với acid acetylsalicylic liều thấp nhưng không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng biến cố tim mạch. Trong các nghiên cứu được thực hiện, giống với các NSAIDs khác, nguy cơ bị loét dạ dày hoặc các biến chứng dạ dày so với dùng celecoxib đơn trị được ghi nhận khi dùng chung với liều thấp acetylsalicylic acid.

Ức chế enzym CYP2D6: Celecoxib là chất ức chế CYP2D6. Nồng độ của các thuốc trong huyết tương chuyển hóa qua enzym này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với celecoxib. Ví dụ về các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6 là thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin, thuốc giảm đau thuốc chống loạn nhịp,… Khuyến cáo phải giảm liều các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 khi bắt đầu điều trị với celecoxib hoặc tăng liều thuốc bị chuyển hóa qua enzym CYP2D6 nếu ngừng điều trị với celecoxib. Sử dụng celecoxib 200 mg hai lần mỗi ngày làm tăng nồng độ dextromethorphan và metoprolol (các
chất chuyển hóa qua CYP2D6) gấp 2,6 lần và gấp 1,5 lần.

Ức chế enzym CYP2C19: Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy celecoxib có thể ức chế CYP2C19. Tuy nhiên dữ liệu lâm sàng vẫn chưa rõ ràng. Các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19 là diazepam, citalopram và imipramin.

Methotrexat: Ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, tương tác giữa celecoxib và methotrexat (liều lượng thấp) không có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, cần phải xem xét đầy đủ về độc tính liên quan đến methotrexat khi kết hợp hai loại thuốc này.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Locobile 200mg

Trong quá trình sử dụng Locobile 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nguy cơ huyết khối tím mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).

Rất hay gặp

(≥ 1/10)

Thường gặp

(≥ 1/100- < 1/10)

ít gặp

(≥ 1/1000- < 1/100)

Hiếm gặp

(≥ 1/10000- < 1/1000)

Rất hiếm gặp

(< 1/10000)

Không tính được tần suất
Nhiễm khuẩn Viêm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm họng, nhiễm khuẩn đường tiểu
Rối loạn hệ tạo máu Thiếu máu Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Giảm tế bào máu
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn Phản ứng sốc phản vệ
Rối loạn hệ chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng kali
huyết
Rối loạn tâm thần Mất ngủ Lo âu, trầm cảm, mệt mỏi Nhầm lẫn, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, tăng trương lực cơ, đau đầu Nhồi máu não, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ Xuất huyết não (bao gồm cả xuất huyết nội sọ), viêm màng não vô khuẩn, động kinh
Rối loạn mắt Rối loạn tầm nhìn, viêm giác mạc Xuất huyết kết mạc Tắc động mạch võng mạc, tắc tĩnh mạch võng mạc
Rối loạn tai và tiền đình Ù tai, hạ huyết áp
Rối loạn tim mạch Nhồi máu cơ tim Suy tim, tim nhanh, loạn nhịp Loạn nhịp
 

Rối loạn vận mạch

Tăng huyết áp
(bao gồm tăng huyết áp kịch phát)
Thuyên tắc phổi, đỏ bừng mặt Viêm mạch
 

Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất

Viêm mũi, ho, khó thở Viêm phế quản Viêm phổi
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, chứng khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, khó nuốt Táo bón, viêm dạ dày, viêm ruột, ợ hơi Xuất huyết tiêu hóa, loét tá tràng, loét dạ tràng dày, loét thực quản, loét tá tràng và xuất huyết tiêu hóa; viêm thực quản, viêm tụy, viêm đại tràng
Rối loạn gan mật Bất thường chức năng gan, tăng enzym gan (bao gồm SGOT và SGPT) Viêm gan Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc đòi hỏi phải ghép gan), viêm gan tối cấp (có thể gây tử vong), hoại tử gan, vàng da, ứ mật
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban, ngứa Mề đay Phù, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng thuốc cố triệu chứng tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da
Rối loạn cơ xương khớp Đau cổ chân Chuột rút Viêm cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinine huyết, tăng ure huyết Suy thận cấp tính, hạ natri huyết Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận có tổn thương thận
Rối loạn cơ quan sinh sản Rối loạn kinh nguyệt Giảm khả năng thụ thai ở nữ
Rối loạn tổng quát Bệnh giả cúm, phù ngoại vi, tăng thể tích tuần hoàn Phù mặt, đau ngực

Quá liều và cách xử trí

Không có dữ liệu về quá liều. Liều đơn lên đến 1200mg và liều lặp lại lên đến 1200mg 2 lần mỗi ngày ở người khỏe mạnh trong 9 ngày không cho thấy dấu hiệu tác dụng phụ về quá liều. Khi nghi ngờ quá liều, cần có các biện pháp y tế thích hợp như cần giảm nồng độ thuốc trong dạ dày, qua sát dấu hiệu lâm sàng, nếu cần thiết, cần có các biện pháp hỗ trợ tích cực. Thẩm phân máu được xem không hiệu quả để loại trừ thuốc do thuốc liên kết với protein huyết tương cao.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Các đặc tính dược lý

Nhóm tác dụng dược lý: thuốc chống viêm không steroid, mã ATC: M01AH01.

Đặc tính dược lực học

Celecoxib là một thuốc chồng viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau. Cơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu qua ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2), làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Celecoxib ức chế chọn lọc trên COX-2 nên tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa ít hơn các thuốc chống viêm không steroid ức chế không chọn lọc

Đặc tính dược động học

Hấp thu: hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Khi uống một liều duy nhất 200 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra 3 giờ sau khi uống. Mức nồng độ đỉnh trong huyết tương là 705 ng/mL. Nghiên cứu sinh khả dụng tuyệt đối chưa được thực hiện. Khi sử dụng nhiều liều, trạng thái ổn định đạt được vào hoặc trước ngày 5. Khi dùng với thức ăn chứa nhiều chất béo, mức nồng độ đỉnh trong huyết tương được trì hoãn trong khoảng 1 -2 giờ với mức tăng AUC khoảng 10% đến 20 %.

Thể tích phân bố: thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khi dùng liều 200 mg, người khỏe mạnh là 429 lít.

Liên kết với protein huyết tương: 97% liên kết với albumin và liên kết với acid glycoprotein với mức độ ít hơn.

Chuyển hóa: chuyển hóa qua gan. Celecoxib chuyển hóa chủ yếu thông qua cytochrom P450 2C9. Ba chất chuyển hóa, hợp chất chứa alcol, hợp chất chứa acid cacboxỵlic và hợp chất liên hợp glucuronide đã được xác định trong huyết tương người. CYP3A4 cũng tham gia vào sự hydroxyl hóa celecoxib, nhưng mức độ thấp hơn. Các chất chuyển hóa không hoạt động như chất ức chế COX-1 hoặc COX-2.

Thải trừ: celecoxib thải trừ qua chuyển hóa ở gan dưới dạng không đổi (< 3%) trong nước tiểu và phân. 57% liều dùng được thải trừ qua phân và 27% được thải trừ qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính trong nước tiểu là hợp chất chứa acid carboxylic (73%). Nồng độ glucuronide trong nước tiểu thấp.

Thời gian bán thải: 11 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Locobile 200mg

  • Không nên dùng Thuốc Locobile 200mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Locobile 200mg

Thuốc Locobile 200mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton có tone màu chủ đạo là trắng + xanh da trời + nâu. Mặt trước của hộp ở giữa là màu trắng, có in tên thuốc màu nâu, phía trên có màu nâu và phía dưới hộp màu xanh da trời, logo thương hiệu hình chữ V ở phía trên bên trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Locobile 200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Locobile 200mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Locobile 200mg mua ở đâu

Thuốc Locobile 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Locobile 200mg giá bao nhiêu

Thuốc Locobile 200mgcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21822-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sản xuất tại Ấn Độ bởi: Windlas Biotech Private Limited

Địa chỉ: (Plant-2), Khasra No. 141 to 143 & 145, Mohabewala Industrial Area, Dehradun-248110, Ultarakhand.

Doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty TNHH Dược phẩm Á Mỹ

Địa chỉ: 373/1/4A Lý Thường Kiệt, Phường 9, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xuất xứ

Ấn Độ.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)