Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 2 ống
Thương hiệu Sanofi

Lovenox thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu, được chỉ định điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q, phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu, vv….

Mua ngay Giao hàng tại nhà, trả tiền sau

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Công dụng – chỉ định

Thuốc Lovenox được chỉ định điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q, dùng kết hợp với aspirin. Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể dẫn tới thuyên tắc phổi. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân có hay không kèm thuyên tắc phổi, dùng với warfarin. Ngăn ngừa huyết khối ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo.

Thành phần

Mỗi ống bao gồm thành phần chính như: Enoxaparine natri

Liều lượng và cách dùng

Xem thêm

Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:

Người lớn:

  • Ðiều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q: Enoxaparine natrium 1mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ kết hợp với aspirin uống (100 tới 325mg mỗi ngày). Ðiều trị tối thiểu là 2 ngày và tiếp tục cho đến khi ổn định lâm sàng, thường là 2 đến 8 ngày.

Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối:

  • Phẫu thuật tổng quát: Enoxaparine natrium 20mg (0,2ml) mỗi ngày, trong ít nhất 7 ngày, trong tất cả trường hợp, nên phòng ngừa đến khi qua khỏi giai đoạn nguy cơ hoặc ít nhất cho đến khi bệnh nhân đi lại được. Liều đầu tiên được tiêm từ 2-4 giờ trước khi phẫu thuật.
  • Phẫu thuật chỉnh hình: Enoxaparine natrium 40mg (0,4ml) mỗi ngày, liều đầu tiên được tiêm 12 giờ trước khi mổ, trong ít nhất 10 ngày, trong tất cả trường hợp, nên phòng ngừa đến khi qua khỏi giai đoạn nguy cơ hoặc ít nhất cho đến khi bệnh nhân đi lại được.

Bệnh nhân nội khoa ở khoa săn sóc đặc biệt:

  • Ở bệnh nhân nội khoa có nguy cơ huyết khối do phải nằm tại chỗ do bệnh lý: Enoxaparine natrium 40mg tiêm dưới da ngày một lần.
  • Thường được dùng trong 6 tới 11 ngày; lên tới 14 ngày, qua thử nghiệm cho thấy dung nạp tốt. Ðiều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hay không kèm thuyên tắc phổ: Ðiều trị bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp không kèm thuyên tắc phổi, có thể điều trị tại nhà, Enoxaparine natrium 1mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Với bệnh nhân nội trú bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp có hay không kèm thuyên tắc phổi, Enoxaparine natrium 1mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Trong cả hai nhóm điều trị nội trú và ngoại trú nên bắt đầu điều trị với warfarin sodium khi thích hợp (thường trong vòng 72 giờ sau khi tiêm Enoxaparine natrium).
  • Tiếp tục tiêm Enoxaparine natrium tối thiểu 5 ngày cho tới khi đạt được hiệu quả thuốc kháng đông uống (chỉ số INR = 2-3). Thời gian trung bình là 7 ngày; dùng Enoxaparine natrium lên tới 17 ngày cũng cho dung nạp rất tốt. Ngăn ngừa huyết khối ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo: Liều tối ưu được tính toán tùy theo mỗi bệnh nhân và tùy theo điều kiện kỹ thuật chạy thận nhân tạo.
  • Tiêm Enoxaparine natrium (0,5-1mg/kg) liều duy nhất vào đường dẫn máu động mạch trước khi chạy thận nhân tạo. Liều này thường chỉ đủ tác dụng trong 4 giờ. Nếu thấy có vòng fibrin, nên cho thêm một liều 0,5-1mg/kg, tùy vào thời gian trước khi chấm dứt buổi thẩm phân.

Chống chỉ định

  • Tuyệt đối: Tiền sử giảm tiểu cầu do enoxaparin hoặc một heparin khác phân đoạn hay không. Dị ứng với enoxaparin natri, heparin hoặc những dẫn chất của nó, kể cả các heparin trọng lượng phân tử thấp khác. Viêm nội tâm mạc cấp do vi khuẩn. Các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao không kiểm soát được, kể cả các rối loạn chảy máu nặng và các tổn thương khu trú, xuất huyết não, loét dạ dày ruột.
  • Tương đối: Suy thận nặng. Tăng huyết áp không kiểm soát được. Acid acetylsalisilic, AINS, dextran, ticlopidine. Không dùng Enoxaparine natrium cho bệnh nhân đang chảy máu nặng, hay cho bệnh nhân bị giảm tiểu cầu kết hợp với thử nghiệm dương tính với kháng thể kháng tiểu cầu in vitro khi có sự hiện diện của enoxaparin, hay bệnh nhân bị quá mẫn với enoxaparin. Với bệnh nhân bị quá mẫn với heparin hay các sản phẩm từ heo cũng không nên điều trị với Enoxaparine natrium.

Xử lý khi quên 1 liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.

Xử lý khi quá liều

Ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ chung cho các heparin:

  • Tụ máu ở vị trí tiêm chích, đôi khi là những nốt cứng. Các nốt này mất đi sau vài ngày.
  • Các phản ứng mẫn cảm da hay toàn thân đôi khi cần phải ngưng điều trị.
  • Tăng transaminase, thường chỉ thoáng qua.
  • Một vài trường hợp ngoại lệ có tăng aldosterone đã được báo cáo hoặc có triệu chứng hoặc phối hợp với tăng kali máu, có hoặc không có tăng natri máu và thường hồi phục sau khi ngưng điều trị.
  • Xuất huyết có thể xảy ra trong khi điều trị với bất kỳ thuốc kháng đông nào.
  • Một vài trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu, đôi khi nặng đã được ghi nhận.
  • Vài trường hợp có hoại tử da, thường xảy ra ở vị trí tiêm chích với heparin hay các heparin trọng lượng phân tử thấp đã được báo cáo, chúng có thể biểu hiện bằng các đốm xuất huyết rải rác hoặc bằng các mảng đỏ lan tỏa hoặc gây đau, có hoặc không kèm các dấu hiệu toàn thân. Trong những trường hợp như vậy, phải ngưng điều trị ngay lập tức.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Nguy cơ tụ máu nội tủy/ngoài màng cứng tăng cao nếu đặt ống thông ngoài màng cứng hay dùng phối hợp với các chất ảnh hưởng đến cầm máu: kháng viêm không corticoide, ức chế tiểu cầu, kháng đông. Nguy cơ sẽ tăng lên do chấn thương hay do thực hiện chọc dò tủy sống, chọc ngoài màng cứng nhiều lần.
  • Vì vậy thực hiện đồng thời việc ức chế thần kinh trung ương bằng gây tê tủy sống và điều trị bằng kháng đông phải được cân nhắc cẩn thận.
  • Nguy cơ tăng kali máu: Heparine ức chế tiết aldosterone của thượng thận, gây tăng kali máu, đặc biệt ở các bệnh nhân đã tăng kali hay có nguy cơ tăng kali (như tiểu đường, suy thận mãn, tiền rối loạn toan máu hay dùng thuốc tăng kali máu như ức chế men chuyển, kháng viêm không storoide). Nguy cơ tăng kali máu theo thời gian điều trị nhưng thường hồi phục. Cần theo dõi kali máu cho đối tượng nguy cơ.
  • Xét nghiệm: Đếm máu định kỳ, bao gồm đếm tiểu cầu, và kiểm tra máu trong phân trong khi điều trị với Lovenox. Khi sử dụng liều phòng ngừa, những xét nghiệm đông máu thường kỳ như thời gian prothrombin (PT) và thời gian thromboplastin bán phần hoạt hóa (aPTT) không cần kiểm tra. Yếu tố kháng-Xa có thể được dùng để kiểm tra tác động kháng đông của Lovenox ở bệnh nhân suy thận có ý nghĩa. Nếu khi điều trị với Lovenox có sự bất thường về các chỉ số đông máu hay có chảy máu, mức độ của yếu tố kháng- Xa có thể được dùng để kiểm tra hiệu quả kháng đông của Lovenox.
  • Lovenox không được dùng tiêm bắp.
  • Lovenox không được pha với các thuốc tiêm khác hay pha với dịch truyền. Thao tác tiêm enoxaparin cần được quan sát nghiêm ngặt.
  • Cần thiết theo dõi số lượng tiểu cầu, đếm số lượng tiểu cầu trước khi bắt đầu điều trị và điều đặn hai lần/ tuần trong thời gian điều trị sau đó. Nếu số lượng tiểu cầu giảm nhiều (30-50% số lượng ban đầu) nên ngưng điều trị.
  • Giống như với các thuốc kháng đông khác, phải thận trọng khi dùng Lovenox trong những trường hợp suy thận hoặc suy gan, gây tê tủy sống /ngoài màng cứng. những trường hợp tăng nguy cơ chảy máu như viêm nội tâm mạc, rối loạn máu bẩm sinh hay mắc phải, loét dạ dày và ruột và bệnh loạn sản mạch máu ở dạ dày ruột, đột quỵ chảy máu, hay ngay sau khi phẫu thuật não, tủy sống, hay mắt, hay ở các bệnh nhân điều trị cùng lúc với thuốc kháng tiểu cầu. Chảy máu có thể xảy ở bất cứ vị trí nào khi điều trị với Lovenox. Một sự sụt giảm hematocrit hay huyết áp không giải thích được có thể dẫn tới sự tìm ra một vị trí chảy máu.

Lưu ý!

Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Không tự ý sử dụng thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách

Hộp 2 ống.

Địa chỉ bán

Thuốc Lovenox có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Đơn vị chia sẻ thông tin: Nhà Thuốc Thân Thiện
  • Hotline: 0916893886
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, Hà Nội.

Giá bao nhiêu

Thuốc Lovenox hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp.

Đơn vị sản xuất

Aventis Pharma Specialities – PHÁP

Số đăng ký thuốc

Số: VN-9265-05

Xuất xứ

PHÁP

Chia sẻ tới mọi người
Review Lovenox, điều trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phòng huyết khối tĩnh mạch sâu
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lovenox, điều trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phòng huyết khối tĩnh mạch sâu

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào

Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm. Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo.

Không hiển thị thông báo này lần sau.