Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Bidiphar |
| Chuyên mục | Tiểu đường |
| Số đăng ký |
VD-27263-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) |
| Hoạt chất | Metformin HCl |
| Thành phần | Metformin HCl |
Mefomid 850 là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2. Thuốc này giúp kiểm soát đường huyết cho những người không thể điều chỉnh được bằng chế độ ăn uống và tập thể dục.
Thuốc Mefomid 850 có hiệu quả trong điều trị trong các trường hợp sau: Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) khi chế độ ăn uống và tập thể dục không thể kiểm soát được đường huyết.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mefomid 850 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Metformin hydroclorid 850 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Mefomid 850 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
– Người lớn: uống 1 viên/ngày (vào bữa ăn sáng). Nếu chưa kiểm soát tốt đường huyết cách 2 tuần tăng liều thêm 1 viên/ngày, tối đa là 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
– Trẻ em > 10 tuổi: uống 1 viên/ngày (vào bữa ăn sáng). Nếu chưa kiểm soát tốt đường huyết cách 2 tuần tăng liều thêm 1 viên/ngày, tối đa là 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
– Người cao tuổi, suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể: Liều bắt đầu cần dè dặt tùy theo chức năng thận của bệnh nhân, không nên điều trị tới liều tối đa.
Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin, cần thêm dần một sulfonylurê uống. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, thì thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống chống đái tháo đường và bắt đầu dùng insulin.
Thuốc Mefomid 850 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.
Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m ) [xem mục Cảnh bảo và thận trọng].
Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
Bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết, bệnh gan nặng
Phải ngừng tạm thời metformin khi tiến hành phẫu thuật hoặc chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng, trẻ em dưới 10 tuổi.
– Khi chuyển từ clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu clorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự cộng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.
– Cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực.
– Người bệnh cần được khuyến cáo có chế độ ăn hợp lý.
– Nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.
– Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.
– Phụ nữ mang thai: chống chỉ định dùng metformin, chỉ điều trị bằng insulin.
– Phụ nữ cho con bú: Không thấy có tài liệu về sử dụng metformin đối với người cho con bú. Do vậy, tùy theo mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà nên ngừng cho con bú hay ngừng thuốc.
Metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết, do đó không có tác động trên khả năng lái xe hay sử dụng máy. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi metformin được sử dụng kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác (ví dụ nhur sulfonylureas, insulin hoặc meglitinides).
Các thuốc khi dùng chung sẽ giảm tác dụng của metformin dẫn đến tăng glucose huyết:mthuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid.
Furosemid, cimetidin làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương và trong máu.
Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, tanitidin, triamteren, trimethoprim, và vancomycin) cạnh tranh đảo thải với metformin qua thận.
Thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng nhất thời và liên quan tới liều.
– Thường gặp: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng. Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng, giảm nồng độ vitamin B12.
Ít gặp: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Nhiễm acid lactic.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
– Có thể tránh những ADR về tiêu hóa nếu uống metfomin vào các bữa ăn, và tăng liều dần từng bước. Không xảy ra hạ glucose huyết trong điều trị đơn độc bằng metformin. Tuy nhiên đã thấy có tai biến hạ glucose huyết khi có kết hợp những yếu tố thuận lợi khác (như sulfonylure, rượu).
– Khi dùng dài ngày, có thể có nguy cơ giảm hấp thụ vitamin B2 nhưng ít quan trọng về lâm sàng, và chỉ hãn hữu mới xảy ra thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Điều trị những trường hợp này bằng vitamin B2 có kết quả tốt.
– Nhiễm acid lactic hiếm khi xảy ra, nhưng có thể gây tử vong với tỷ lệ cao.
– Cần lưu ý ngừng điều trị bằng metformin nếu nồng độ lactat huyết tương vượt quá 5mmol/lit. Suy giảm chức năng thận hoặc gan là một chi định bắt buộc phải ngừng điều trị bằng metformin.
– Khi có bệnh nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuẩn máu bắt buộc phải ngừng dùng thuốc ngay.
– Không dùng hoặc hạn chế uống rượu, do tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
– Nếu người bệnh nhịn đói kéo dài hoặc được điều trị với chế độ ăn có lượng calo rất thấp thì tốt nhất là ngừng dùng metformin
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Biểu hiện: Nhiễm acid lactic mặc dù không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85 g
metformin.
– Xử trí: loại trừ thuốc quá liều bằng cách thẩm phân. Metformin có thể thẩm phân được
với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Mefomid 850:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Mefomid 850 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Metfonin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có tác dụng làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin). Ở tế bảo ngoại biên, metformin làm gia tăng sự nhạy cảm của insulin, tăng sử dụng glucose ở tế bảo. Bên cạnh đó metformin còn ức chế tổng hợp glucose và sự hủy glycogen ở gan đồng thời giảm hấp thu glucose ở ruột. Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, metformin còn có tác dụng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, quá trình này thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường typ 2.
Dùng metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những người bệnh không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulfonylurê hoặc những người không còn đáp ứng với sulfonylurê. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường.
Metformin được hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu và làm chậm sự hấp thu metformin. Metfonnin liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu. Metformin không bị chuyển hóa ở gan, và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của metformin. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thụ được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 – 4,5 giờ.
Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metfonnin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.
Khi sử dụng Mefomid 850, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Mefomid 850, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Mefomid 850 có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mefomid 850 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mefomid 850 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Mefomid 850 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27263-17.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.