Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Giảm đau hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-15879-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Paracetamol 500 mg, Codein 8 mg |
Mekodin chỉ định: Giảm đau trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, thấp khớp, nhức cơ, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau bụng kinh…
Nội dung chính
Mekodin chỉ định: Giảm đau trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, thấp khớp, nhức cơ, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau bụng kinh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nang có chứa:
Hoạt chất: Paracetamol 500 mg và Codeine 8 mg.
Tá dược: Gelatin, Talc vừa đủ 1 viên.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1– 2 viên/lần, ngày 2– 3 lần.
Các lần dùng thuốc nên cách nhau ít nhất 4 giờ.
Không sử dụng quá 10 ngày nếu không có ý kiến của bác sỹ.
– Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
– Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
– Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ em trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như Paracetamol và Ibuprofen không có hiệu quả.
– Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ…).
– Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế).
– Hen, khí phế thũng. Suy gan, suy thận. Có tiền sử nghiện thuốc. Bệnh nhân lớn tuổi, yếu sức. Phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn niệu đạo.
– Không dùng để giảm ho trong các bệnh phổi, phế quản có mủ và cần khạc đờm mủ.
– Tránh uống rượu khi đang dùng thuốc.
Phụ nữ mang thai: Không dùng MEKODIN khi mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Tránh dùng thuốc này khi đang cho con bú.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc này do thuốc có thể gây buồn ngủ.
Không dùng đồng thời Mekodin với aspirin, quinidine, cyclosporine, thuốc chống co giật, isoniazid.
– Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, táo bón, tiểu ít, …
– Ít gặp: ngứa, mày đay, suy hô hấp, đau dạ dày, co thắt ống mật, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày, ….
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng
Buồn nôn, nôn, đau bụng, suy hô hấp, lơ mơ dẫn đến đờ đẫn hoặc hôn mê.
Cách xử trí
Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Sử dụng than hoạt tính dạng uống (liều 1 g/kg). Chỉ định naloxone ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng. Nếu liều paracetamol vượt quá 140 mg/kg, sử dụng acetylcysteine càng sớm càng tốt.
Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Mekodin trong các trường hợp sau:
Ngoài ra, nếu bạn gặp bất kỳ phản ứng phụ nào sau khi sử dụng Mekodin, bạn cần ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Tính chất
Paracetamol – thuốc giảm đau hạ sốt không gây nghiện, không chứa salicylate, có tác động giảm đau ngoại vi và hạ sốt. Codeine – alkaloid thu được từ thuốc phiện hoặc từ sự methyl hóa morphine, có tác động giảm đau trung ương và giảm ho. Sự phối hợp giữa Paracetamol và Codeine cho tác dụng giảm đau mạnh hơn rất nhiều so với từng hoạt chất riêng biệt, thời gian tác dụng cũng dài hơn.
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
36 tháng (3 năm) kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng được in trên nhãn bên ngoài của hộp.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Mekodin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Mekodincó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-15879-11
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.