Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Menazin 200mg điều trị viêm phế quản, viêm phổi

772 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Cyprus
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Medochemie
Chuyên mục
Thành phần

Menazin 200mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị viêm phế quản, viêm phổi và các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn cổ tử cung,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Menazin 200mg là gì

Thuốc Menazin 200mg có hoạt chất chính là ofloxacin, là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolone có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Menazin 200mg

Thuốc Menazin 200mg được chỉ định trong các bệnh sau:

Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.

Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Menazin 200mg

Mỗi viên nén bao phim Menazin 200mg có chứa những thành phần chính như là:

Ofloxacin 200mg

Tá dược: Croscarmellose natri, povidone, lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể, magnesi stearate, opadry white – Y – 1 – 7000, macrogol 6000.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Menazin 200mg

Thuốc Menazin 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Nên uống nguyên viên thuốc với nước. Nên uống cách xa các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi, sucralfat, hay chế phẩm chứa sắt ít nhất 2 giờ do các thuốc này có thể làm giảm hấp thu ofloxacin.

Liều dùng tham khảo:

Người lớn

Viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi: Uống 400 mg cách 12 giờ một lần, trong 10 ngày.

Nhiễm Chlamydia (trong cổ tử cung và niệu quản): uống 300 mg, cách 12 giờ một lần, trong 7 ngày.

Lậu, không biến chứng: Uống 400 mg, 1 liều duy nhất.

Viêm tuyến tiền liệt: uống 300 mg, cách 12 giờ một lần, trong 6 tuần.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống 400 mg, cách 12 giờ một lần, trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

Viêm bàng quang do E. coli hoặc K. pneumoniae: uống 200 mg, cách nhau 12 giờ một lần, trong 3 ngày.

Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: Uống 200 mg, cách nhau 12 giờ một lần, trong 7 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Uống 200 mg, cách 12 giờ một lần, trong 10 ngày.

Người lớn suy chức năng thận

Độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: Liều không đổi, uống cách 12 giờ một lần.

Độ thanh thải creatinin: 10 – 50 ml/phút: liều không đổi, uống cách 24 giờ một lần.

Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Uống nửa liều, cách 24 giờ một lần.

Thẩm phân máu/thẩm phân phúc mạc: 100mg cách 24 giờ một lần.

Người già: Như liều người lớn trừ khi bị suy gan hay suy thận.

Trẻ em cho tới 18 tuổi: Không khuyến cáo dùng.

Klevaflu Sol.Inf 2mg/1ml điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
Klevaflu Sol.Inf 2mg/1ml là gì Thuốc Klevaflu Sol.Inf 2mg/1ml là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc...
0

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Menazin 200mg

Người có tiền sử quả mẫn với ofloxacin, các quinolon khác và/hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.

Người có tiền sử viêm gân.

Người đang bị hay có tiền sử bị bệnh động kinh hoặc có ngưỡng co giật thấp.

Trẻ dưới 15 tuổi, người mang thai và cho con bú do các thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như ciprofloxacin, ofloxacin có thể gây thoải hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thử nghiệm.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Menazin 200mg

Trong quá trình sử dụng Menazin 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phải dùng thận trọng đối với người bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương.

Phải giảm liều đối với người bệnh bị suy thận.

Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng và quá mẫn với fluoroquinolon sau khi uống liều đầu. Phản ứng phản vệ có thể dẫn đến sốc phản vệ đe doa tính mạng, ngay cả sau khi uống liều đầu tiên. Trong những trưong hợp này nên ngưng điều trị với ofloxacin và bắt đầu liệu pháp điều trị sốc thích hợp.

Nên dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh do Clostridium difficile, bệnh nhân có nguy cơ bị động kinh, rồi loạn tim, tiền sử rối loạn tâm thần, bệnh nhân suy giảm chức năng gan, đang được điều trị với thuốc đối kháng vitamin K, chứng nhưoc cơ năng, bệnh thần kinh ngoại biên, người thiếu hut glucose-6-phosphate- dehydrogenase.

Sử dụng thuốc Menazin 200mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Ofloxacin qua nhau thai. Cũng phát hiện thấy ofloxacin trong nước ối của hơn một nửa số người mẹ mang thai có dùng thuốc. Chưa có những nghiên cứu được theo dõi tốt và đầy đủ trên người. Tuy vậy, vì ofloxacin và các fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở súc vật non, không nên dùng ofloxacin trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Ofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Các fluoroquinolon đã được biết là gây tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở súc vật non. Vì vậy nếu không thể thay thế bằng khảng sinh khác và vẫn phải dùng ofloxacin thì không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Menazin 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ofloxacin có thể gây suy giảm kỹ năng, chóng mặt, buồn ngủ và suy giảm thị giác. Do đó bệnh nhân nên được khuyên không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi biết rõ họ không bị những tác động bởi thuốc. Rượu có thể làm nặng thêm những tác dụng này.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Menazin 200mg

Tương tác giữa thuốc Menazin 200mg với các thuốc khác

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS): Uống đồng thời ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (aspirin, diclofenac, dipyron, indomethacin, paracetamol), tác dụng gây rối loạn tâm thần không tăng (sảng khoái, kích động quá mức, loạn thần). Không cần có sự thận trọng đặc biệt khi dùng các kháng sinh quinolon với các thuốc chống viêm không steroid.

Amoxicilin: Sự hấp thu ofloxacin không bị amoxicilin làm thay đổi.

Thuốc kháng acid: Mức ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưoi nồng độ điều trị khi dùng đồng thời với các thuốc khảng acid chứa nhôm và magnesi.

Thuốc chống đông: Ofloxacin có thể làm tăng đáng kể tác dụng chống đông máu của warfarin hay các dẫn xuất của nó do sự chiếm chỗ tại vị tríi gån kết vởi huyết thanh từ đó làm kéo dài thời gian chảy máu. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên kiểm soát thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần.

Cimetidin: Do cimetidin trải qua sự bài tiết ở ống thận, dùng phối hợp với quinolon liều cao có thể làm giảm bài tiết quinolon và tăng nồng độ quinolon huyết thanh.

Furosemid: Do furosemid trải qua sự bài tiết ở ống thận, dùng phối hợp với quinolon liều cao có thể làm giảm bài tiết quinolon và tăng nồng độ quinolon huyết thanh.

Glibenclamid: Dùng đồng thời với ofloxacin có thề làm tăng nồng độ glibenclamid huyết thanh.

Methotrexat: Do methotrexat trải qua sự bài tiết ở ống thận, dùng phối hợp với quinolon liều cao có thể làm giảm bài tiết quinolon và tăng nồng độ quinolon huyết thanh.

Probenecid: Do probenecid trải qua sự bài tiết ở ống thận, dùng phối hợp với quinolon liều cao có thể làm giảm bài tiết quinolon và tăng nồng độ quinolon huyết thanh.

Theophylin: Dùng chung quinolon với theophylin, và các thuốc khác làm giảm ngưỡng co giật có thể làm thấp hơn nữa ngưỡng co giật ở não.

Thuốc kéo dài khoảng QT: Giống các fluoroquinolon khác, ofloxacin nên dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng các thuốc kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, thuốc điều trị rối loạn tâm thần).

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Menazin 200mg

Trong quá trình sử dụng Menazin 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường ofloxacin được dung nạp tốt. Tỉ lệ tác dụng không mong muốn của ofloxacin, ciprofloxacin và các thuốc kháng khuẩn fluoroquinolon khác tương tự tỉ lệ gặp khi dùng các quinolon thế hệ trước như acid nalidixic.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa.

Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rồi loạn thị giác.

Da: Phát ban, ngửa, phản ứng da kiểu quá mẫn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh: Ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật.

Da: Viêm mạch, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử nhiễm độc của da.

Bệnh nhân nên được khuyên ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ nếu gặp bất kỳ phản ứng nào sau đây: đau gan, nước tiểu sẫm màu, tiêu chảy nhiều lần với thể chất phân rất lỏng và có lẫn máu, da bong tróc, ngứa hay nổi mån, căng hoặc đau khớp, sốt, phù mặt hay môi, thở khò khè hay khó thở, nhịp tim nhanh, cảm thấy người uể oải hay suy nhược.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Quá liều cấp thường gặp các triệu chứng như các phản ứng ở đường dạ dày ruột, như buồn nôn, nôn mửa và xói mòn bề mặt niêm mạc. Co giật, choáng váng, mất ý thức và động kinh.

Xử trí:

Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng điều trị triệu chứng. Nên thep dõi điện tâm đồ vì có thể kéo dài khoảng QT. Sơ cứu, nếu có thể trong vòng 30 phút sau khi quá liều, loại ofloxacin chưa bị hấp thu bằng cách dùng các chất hấp thu, muối Natri sulphat và rửa dạ dày. Bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng các thuốc kháng acid. Sự đào thải ofloxacin có thể được gia tăng nhờ tăng cường lợi tiểu. Dùng các biện pháp điều trị khác như điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon.

Mã ATC: J01MA01.

Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA – gyrase là enzym cần thiết cho quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

Các chủng vi khuẩn gây bệnh sau được xem là nhạy cảm với thuốc: Chlamydiae, Citrobacter, Enterobacter, Escherichia coli, Gardnerella, Haemophilus influenzae, Hafnia, Klebsiella, Legionella, Neisseria sp., Proteus (cả chủng dương tính và âm tinh với indol), Staphylococcus aureus (kể cả các tụ cầu khuẩn kháng methicitin) và Staphylococcus epidemidis.

Sự nhạy cảm với ofloxacin khảc nhau giữa các chủng Mycoplasma sp., Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens và Streptococcus sp.

Các vi khuẩn kỵ khi nhu Bacteroides sp., Eubacterium sp., Fusobacterium sp., Peptococcus sp. và Peptostreptococcus sp. thường khảng ofloxacin.

Ofloxacin không có tác dụng kháng khuẩn đối với Treponema pallidum.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ đỉnh huyết tương 3 – 4 microgam/ml, đạt được 1 – 2 giòờ sau khi uống 1 liều 400mg. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỉ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng. Nửa đời trong huyết tương là 5 – 8 giờ; trong trường hợp suy thân, có khi kéo dài 15 – 60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều.

Phân bố

Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein huyết tương. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.

Chuyển hóa

Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% ofloxacin được chuyển hóa thành desmethyl ofloxacin và ofloxacin N – oxyd. Desmethyl – ofloxacin có tác dụng kháng khuẩn trung bình.

Thải trừ

Thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. Khoảng 75 – 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24 đến 48 giờ, làm nồng độ thuốc trong nước tiểu cao. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyền hóa trong nước tiểu; 4 đến 8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Menazin 200mg

  • Không nên dùng Thuốc Menazin 200mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Menazin 200mg

Thuốc Menazin 200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, màu trắng, hình tròn, đường kính 9,5mm, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước có in tên thuốc Menazin màu đen và 200mg màu hồng, bên cạnh là ba hình tròn màu nâu và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Menazin 200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Menazin 200mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc Menazin 200mg mua ở đâu

Thuốc Menazin 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Menazin 200mg giá bao nhiêu

Thuốc Menazin 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VN-20313-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Medochemie Ltd.

Địa chỉ: central Factory; 1-10 Constantinoupoleos Street, 3011 Limassol Cyprus.

Xuất xứ

Cyprus

Đánh giá Menazin 200mg điều trị viêm phế quản, viêm phổi
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Menazin 200mg điều trị viêm phế quản, viêm phổi
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)