Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Hwail Pharma

Thuốc Menzomi Inj là sản phẩm được sản xuất tại Hàn Quốc, được chỉ định điều trị viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn san phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Menzomi Inj là gì

Menzomi Inj là thuốc thuộc nhóm điều trị nhiễm khuẩn nặng, với thành phần dược chất chính là Cefoperazon hàm lượng 2 g. Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng bằng đường tiêm, có công dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram âm, gram dương nhạy cảm,… Menzomi Inj là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ.

Công dụng – chỉ định của Menzomi Inj

Thuốc Menzomi Inj được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuân Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác. Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn san phụ khoa, viêm phúc majc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu. Chủ thích: Nói chung không nên dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương khi có thê dùng penicilin hay cephalosporin thế hệ 1. Mặc dù phân lớn các mau phân lập từ lâm sàng cùa các chùng Enterococcus không nhạy cảm với cefoperazon nhưng lại rơi vào đúng trong vùng nhạy cảm trung gian và kháng vừa phải với cefoperazon, trong lâm sàng điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus bằng cefoperazon vẫn cỏ kêt quả, nhất là các nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn, cần phải thận trọng khi dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus và phài dù nồng độ cefoperazon trong huyết thanh. Có thê dùng cefoperazon làm thuốc thay thế có hiệu quả cho một loại penicilin phổ rộng kết hợp hoặc không kết hợp với aminoglycosid để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas ờ những người bệnh quá mẫn với penicilin. Neu dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas thỉ nên kết hợp với một aminoglycosid.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Menzomi Inj

Xem thêm

Mỗi ống bột pha tiêm có chứa:

Cefoperazon natri tương đương Cefoperazon…………………… 2g

Menzomi Inj, điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuân Gram âm, Gram dương
Menzomi Inj, điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuân Gram âm, Gram dương

Hướng dẫn sử dụng Menzomi Inj

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng: Sử dụng bằng đường tiêm bắp.

Liều dùng tham khảo:

Cefoperazon được sử dụng ờ dạng muối natri tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15-30 phút) hoặc liên tục. Mặc dù cefoperazon đã được tiêm tĩnh mạch trqơTiếp chậm trong vòng 3-5 phút, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh. Khi hòa tan cefoperazon ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tôi đa xấp xỉ 475 mg/ml. Người lớn: Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ một lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12 g/24 giờ, chia làm 2-4 phân liều. Nói chung, liều dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24 giờ, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2 g/24 giờ; nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương. Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chinh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp. Liệu trình cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận. Đối với người bệnh đang điều trị thẩm phân máu, can có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu. Trẻ em: Mặc dù tính an toàn của cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định dứt khoát, thuốc đã được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 -100 mg/kg, cứ 12 giờ một lần. Do tính chất độc cùa benzyl alcol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa benzyl alcol (chất kìm khuẩn).

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Menzomi Inj

Thuốc Leflocin 750mg, điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
Thuốc Leflocin 750mg/ 150ml là gì Thuốc Leflocin 750mg/ 150ml là thuốc kháng sinh có...
235.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Cefoperazon chống chi định với người bệnh có tiền sừ dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Menzomi Inj

Trong quá trình sử dụng Menzomi Inj, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefoperazon, phải điều tra kỳ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Vì đã thấy có phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phàn vệ) xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên dùng cefoperazon phải thận trọng, theo dõi các dâu hiệu và triệu chửng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefoperazon phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng màng già khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải quan tâm tới việc chẩn đoán bệnh này và điều trị với metronidazol cho người bệnh bị ìa chảy nặng liên quan tới sừ dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Sử dụng thuốc Menzomi Inj cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khi không cho thấy tác động có hại cho khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn trong khi có thai. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cửu có kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, chỉ nên dùng thuốc này cho người mang thai nếu thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ơ nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ia chảy, tưa và nối ban.

Ảnh hưởng của Thuốc Menzomi Inj lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Menzomi Inj

Tương tác giữa thuốc Menzomi Inj với các thuốc khác

Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trung như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uổng rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.

Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm táng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid. Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm p. aeruginosa và Serratỉa marcescens, tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc. Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Menzomi Inj

Thường gặp:

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs rang tính.

Tiêu hóa: lra chảy.

Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp:

Toàn thân: sốt.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

Da: Mày đay, ngửa.

Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp:

Thân kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.

Máu: Giảm prothrombin huyết.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng già.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.

Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

Thận: Nhiễm độc thận cỏ tăng tạm thời urè huyết/creatinin, viêm thận kẽ.

Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sừ dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thài loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hồ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefoperazon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.

Cefoperazon là kháng sinh dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự ceftazidim. Cefoperazon rất vừng bền trước các beta – lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm. Do đó, cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn Gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeas tiết penicilinase và hầu hết các dòng Enterobacteriaceae (Escherichia coỉi, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganelỉa, Providencia, Salmonella, Shigella, và Serratia spp.). Cefoperazon tác dụng chống Enterobacteriaceae yếu hơn các cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. Cefoperazon thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta – lactam khác.

Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác gồm có Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxeria catarrhalis, và Neisseria spp. Các chủng Pseudomonas aeruginosa, Serratia và Enterobacter sau một thời gian tiếp lactamase tạo ra sự kháng thuốc, mà biểu hiện có aeruginosa chỉ nhạy cảm với những nồng độ cao của cefoperazo.

Ngoài ra, cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus aureus, Staph, epidermidis, Streptococcus nhóm A, và B, Streptococcus viridans và Streptococcus pneumoniae. In vitro, cefoperazon có tác dụng phân nào trên một số chủng Enterococci. Nhưng nói chung tác dụng của cefoperazon trên các cầu khuẩn Gram dương kém hơn các cephalosporin thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai.

Cefbperazon có tác dụng trên một số vi khuẩn kị khí bao gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, các chung Clostridium, Bacteroides fragilis, và các chủng Bacteroides. tHoạy tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae và lên với sự hiện diện của chất ức chế beta – lactamase sulbactam nhưng Ps. aeruginosa kháng thuốc thì không nhạy cảm với sự kết hợp này.

Không có cephalosporin nào được coi là có tác dụng với các chủng Enterococcus, các chủng Listeria, Chlamydia, Clostridium difficile, hoặc các chùng Staph, epidermidis hoặc Staph, aureus kháng methicilin. Cefoperazon không có tác dụng với Streptococcus pneumoniae kháng penicilin

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Cefoperazon không hấp thu qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm. Thuốc tiêm cefoperazon là dạng muối natri cefoperazon. Tiêm bấp các liều 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 microgam/ml sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2 – 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, Thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ.

Phân bố:

Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể. Thế tích phân bố biểu hiện của cefoperazon ở người lớn khoảng 10-13 lít/ kg, và 0 trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon thường kém thâm nhập vào dịch não tùy, nhưng khi màng não bị viêm thì nồng độ thâm nhập thay đổi. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Thải trừ:

Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật (70 % đến 75 %) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận, Đến 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 12 đến 24 giờ, ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn cefoperazon và được tìm thấy rat ít in vivo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Menzomi Inj

  • Chỉ sử dụng bằng đường tiêm.
  • Không nên dùng Thuốc Menzomi Inj quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Menzomi Inj

Thuốc Menzomi Inj được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đựng trong lọ thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh, góc dưới được in tên công ty sản xuất. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Menzomi Inj tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Menzomi Inj

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

Thuốc Menzomi Inj mua ở đâu

Thuốc Menzomi Inj hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Menzomi Inj giá bao nhiêu

Thuốc Menzomi Inj có giá là: 250.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19515-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Hwail Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ: 454-3, Mongnae-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc.

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Đặng Thị Hồng

Trình độ Bác sĩ Đông y, phụ trách chuyên môn nội dung, tư vấn thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, mỹ phẩm, bệnh học tại Nhà Thuốc Thân...

Đánh giá Menzomi Inj, điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuân Gram âm, Gram dương
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Menzomi Inj, điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuân Gram âm, Gram dương
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo