Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Vacopharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-23747-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Vacopharm |
| Hoạt chất | Metronidazole |
Metronidazol 250 được chỉ định để điều trị các trưởng hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn ky khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cẩu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm mảng trong tim.
Nội dung chính
Metronidazol 250 được chỉ định để điều trị các trưởng hợp nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis6 trẻ em, nhiễm Giardia lamblia và Dracunculus medinensis. Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn ky khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cẩu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm mảng trong tim. Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng, bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng. trực tràng, viêm loét da dày – tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác)
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Metronidazol 250 bao gồm những thành phần chính như là:
Metronidazol: 250mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên (Tinh bột san, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Natri lauryl sulfat, Talc, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Titan dioxyd, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Polyethylen glycol 6000, Brilliant blue, Black PN, Quinolin yellow)
Thuốc Metronidazol 250 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:
Bệnh do Triehomonas: Uống một liều duy nhất 2 g, hoặc 1 viên x 3 lần/ ngày trong 7 ngày.
Cần điều trị cho cả người có quan hệ tình dục.
Bệnh do amip: Điều trị trong 5 – 10 ngày.
Người lớn: Uống 500 – 750 mg (2 – 3 viên) x 3 lần/ ngày.
Trẻ em: Uống 35 – 40 mg/ kg thể trọng ngày, chia làm 3 lần Bệnh do Giardiz:
Người lớn: Uống 250 mg (1 viên) x 3 lần/ ngày, trong 5 – 7 ngày hoặc uống một lấn 2 g/ ngày, trong 3 ngày.
Trẻ em: Uống 15 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 3 lần, trong 5 – 10 ngày
Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí: Viêm đại tràng do kháng sinh: Uống 500 mg (2 viên) x 3 – 4 lần/ ngày.
Viêm loét dạ dày, tá tràng do H. prias Uống 500 mg (2 viên) x 3 lần/ ngày.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người có tiền sử quá mẫn với Metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Metronidazol 250 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mô hôi.
Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điêu trị bệnh do amip và do Giardia có thé gay roi loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
Không nên dùng metronidazol trong ba tháng đấu thai kỳ.
Nên ngừng cho con bú khi điểu trị bằng metronidazol.
Dùng được.
Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
Metronidazol có tác dụng kiểu disulñram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thân, lú lẫn.
Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nông độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
Trong quá trình sử dụng Metronidazol 250 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liêu dùng. Khi liêu dùng cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại.
Thường gặp nhất là buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu.
Các phản ứng không mong muốn khác ở đường tiêu hóa của Metronidazol là nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón. Các tác dụng không mong.muốn trên đường tiêu hóa xảy ra khoảng 5 – 25%.
Ít gặp: giảm bạch cầu.
Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu, phổng rộp da, ban da, ngứa, nước tiểu sẫm màu.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15g đã. được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6-10,4g cách 2 ngày/ lần.
Điều trị: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia va trén vi khuẩn kị khí.
Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Emtamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacferoides, Fusobacferium và các vi khuẩn ky khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị.
Khi bị viêm cổ tử cung/âm dao do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.
Metronidazol là thuốc điều trị chuẩn của tiêu chảy kéo dai và sút cân do Giardia. Metronidazol là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị ly cấp tính và áp xe gan nang do amip, tuy liều dùng có khác nhau.
Metronidazol thường hap thu nhanh và hoàn toàn sau khi uông, đạt tới nồng độ trong huyệt tương khoảng 10 microgam/ml khoảng l giờ sau khi uống 500mg. Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyệt tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200 – 2000mg. Liêu dùng lặp lại cứ 6 – 8 giờ một lân sẽ gây tích lũy thuốc. Nửa đời của Metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xắp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/kg). Khoảng 10 – 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tôt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chât chuyên hóa vẫn còn phân nào tác dụng dược lý.
Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Nửa đời của chât chuyên hóa hydroxy là 9,5 – 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liêu uông được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 – 40%) và dạng acid (10 – 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ.Khoảng 14% liêu dùng thải trừ qua phân.
Ở người bệnh bị suy thận, nửa đời của chât mẹ không thay đổi, nhưng nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gấp 4 đến 17 lần. Chuyển hóa Metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều, khi bị suy gan nặng. Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.
Thuốc Metronidazol 250 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Metronidazol 250 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Metronidazol 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23747-15
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm
Địa chỉ: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.