Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Me Di Sun |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-26886-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Hoạt chất | Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) |
| Thành phần | Flunarizin |
Mezapizin 5 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Dự phòng đau nửa đầu. Điều trị triệu chứng chóng mặt và rối loạn tiền đình. Rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên.
Mezapizin 5 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Dự phòng đau nửa đầu. Điều trị triệu chứng chóng mặt và rối loạn tiền đình. Rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Mezapizin 5 bao gồm những thành phần chính như là:
Flunarizin dihydroclorid: 5mg
Tương đương Flunarizin 5 mg
Tá dược: lactose, tinh bột sắn, amidon, pregelatinized starch, gelatin, magnesi stearat, crospovidon)
Thuốc Mezapizin 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn< 65 tuổi. Và người cao tuổi > 65 tuổi):
5 mg/ngay, udng vao budi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần.
Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại thấp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc (xem mục cảnh báo và thận trọng khi sử dụng).
Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.
Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Khuyến cáo chỉ dành cho bệnhnhân < 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhác trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Trẻ em
Trẻ em > 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chân đoánxác định: 5 mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Trẻ em < 12 tuổi: chưa có băng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn củaflunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Mẫn cảm với flunarizin hay bất cứ thành phan tá được nào của thuốc.
Có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều tri.
Tiền sửcó các triệu chứng ngoại tháp.
Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Mezapizin 5 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không sử dụng thuốc quá liều khuyếncáo. Cần theo dõi người bệnh thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại ĐIỆN trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.
Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghinhận khi sử dụngflunarizin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị với flunarizin. Thuốc có chứa lactose nên cần thận trọng với bệnh nhân có vấn đề dung nạp di truyền (hiếm gặp), thiếu hụt men Lapp-lactase hoặc kém hấp thueesgalactose khong nén dùng thuốc này.
Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc rối loạn chuyển hoá porphyrin.
Thời kỳ mang thai: Do tính an toàn của thuốc trên phụ nữmang thai chưa được đánh giá đủ, không dùng flunarizin cho phu nit mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu trên động vật đã chứng tỏ flunarizin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương. Chưa có dữ liệu nói về sự bài tiết của thuốc vào sữa người. Do đó không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho phụ nữ cho con bú.
Thuốc có thể gây buồn ngủ đối với bệnh nhân, đặc biệt trong giai đoạn điều trị ban đầu, do cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Rượu và thuốc an thần có thể làmtăng tác dụng phụ an thần, buồn ngủ của flunarizin. Khi sử dụng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết ap, liều lượng sau nay co thé can phải điều chỉnh.
Hiện tượng chảy sữa (galactorrhoea) đã được báo cáo ở một số bệnh nhân nữ trên thuốc tránh thai trong vòng hai tháng đầu điều trị flunarizin.
Thuốc gây cảm ứngenzym gan nhu carbamazepin, phenytoin va valproat: làm tăng chuyển hóa flunarizin ở gan (tăng liều flunarizin khi dùng chung)
Trong quá trình sử dụng Mezapizin 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp.
Các tác dụng không mong muốn xảy ra khi bắt đầu dùng thuốc thường ở mức độ nhẹ, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, tăng cân hoặc có cảm giác thèm ăn.
Rất hiếm gặp:
Tâm thần: mất ngủ, lo âu:
Thần kinh: bồn chồn đứng ngồi không yên, vận động chậm chạp, cứng cơ dạng bánh xe răng cưa, rỗi loạn vận động, run nguyên phát, rôi loạn ngọai tháp, Seon, buôn ngủ, run.
Mạch: hạ huyết áp.
Tiêu hóa: nôn.
Cơ xương và mô liên kết: cứng cơ, chứng run rẩy và bứt rứt ở cơ.
Da và mô dưới đa: ban đỏ.
Sinh dục, vú: tăng tiết sữa.
Triệu chứng: Dựa vào tính chất dược lý của thuốc, bud ngu va suy or có thêxảy ra. Một vài trường hợp quá liều cấp (cao đến 600mg uống 1 lần) đã được báo cáo, triệu chứng được quan sát là buồn ngủ, kích động và nhịp tim nhanh.
* Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều hoặc vô tình ngộ độc thuốc, báo ngay cho nhân viên y tế để áp dụng những biện pháp hỗ trợ cân thiết. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thấy thích hợp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Flunarizin là dẫn xuất difluorinat của cinnarizin. Nó có hoạt tính kháng histamin, an thần, và chẹn kênh calci. Flunarizin hydrochlorid được sử dụng để phòng ngừa đau nửa đầu, rối loạn tiền đình và chóng mặt, các rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên. Nó cũng đã được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ chống động kinh ở những bệnh nhân không đáp ứng với phác đồ điều trị chuẩn.
Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2 – 4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.
Phân bổ: 99% flunarizin gắn kết với protein huyết tương. Thế tích phân bố lớn: 78 L/kg ở người khỏe mạnh và 207 L/kg ở bệnh nhân bị động kinh do có sự phân bổ rộng ở các mô ngoài mạch máu. Thuốc vượt qua hàng rào máu não nhanh chóng; nồng độ trong não cao hơn gấp khoảng 10 lần nồng độ trong huyết tương.
Chuyển hóa: Flunarizin chuyển hóa tại gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa, chủ yếu qua CYP2D6.
Thải trừ: Flunarizin và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc, khoảng 3 – 5% liều dùng được thải trừ qua phân dưới dạng thuốc nguyên vẹn và các chất chuyển hóa, dưới 1 % được bài tiết dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ tận cùng thay đổi, phần lớn từ 5 -15 giờ sau khi dùng liều đơn. Một số người có thể đo được nồng độ flunarizin trong huyết tương (> 0,5 ng/ mL) sau một thời gian dài (lên đến 30 ngày), nguyên nhân có thể do sự phân bổ lại thuốc từ các mô khác. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.
Thuốc Mezapizin 5 được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh, phía dưới được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Mezapizin 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Mezapizin 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26886-17
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.