Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ 1 viên |
| Thương hiệu | Hera |
| Chuyên mục | Ngừa thai - Phá thai |
| Số đăng ký |
QLĐB-690-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera |
| Hoạt chất | Mifepristone (dưới dạng micronised) |
| Thành phần | Mifepristone |
Mife 200 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ.
Thuốc Mife 200 được chỉ định theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mifepristone (dạng micronised) 200mg
Tá dược vừa đủ: Silic keo khan K200, cellulose vi tinh thế 102, copovidon, crospovidon XL, magnesi stearat, talc.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp.
Theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Tuyệt đôi:
Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch.
Bệnh lý tuyến thượng thận.
Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông.
Thiếu máu (nặng và trung bình).
Dị ứng mifepristone hay misoprostol.
Bệnh hen suyễn nặng không được kiểm soát.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.
Tương đối:
Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày.
Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị).
Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương).
Có sẹo mổ tử cung cần thận trọng: giảm lieu misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ được làm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tính và trung ương).
Với chỉ định chấm dứt sự phát triển của thai kỳ trong tử cung đến hết 9 tuần vả từ tuần thứ 10 đến hết 12 tuần, tuyệt đối không dùng khi:
Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung.
Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung.
Với chỉ định chấm dứt sự phát triên của thai kỳ trong tử cung từ tuần thứ 13 đến hết 22 tuần, tuyệt đối không dùng khi:
Có vết sẹo mổ cũ ở thân tử cung.
Rau cài răng lược.
Tham khảo thêm chống chỉ định của sản phẩm chứa misoprostol.
Thúc đẩy chuyến dạ trong trường hợp thai chết trong tử cung. Nếu phải dùng phối hợp với prostaglandin, tham khảo các chống chỉ định của chất tương tự prostaglandin được chọn.
Khuyến cáo:
Mife 200 chỉ được đóng gói ở liều duy nhất. Việc dùng thuốc phải được giám sát bởi một bác sĩ/dược sĩ có trình độ.
Do chưa có các nghiên cứu trên các dối tượng dặc biệt, không khuyến cáo sử dụng thuốc ở:
Người suy thận.
Người suy gan.
Người suy dinh dưỡng.
Chấm dứt sự phát triển của thai kỳ trong tử cung:
Biện pháp này cần sự tham gia tích cực của người phụ nữ dã được thông báo các yêu cầu:
Cần thiết phối hợp điều trị với prostaglandin, dùng trong lần khám thử hai.
Cần phải tiếp tục thăm khám đến lần thứ 3 trong vòng 14 đến 21 ngày sau khi dùng Mife 200 để đảm bảo sổ nhau thai hoàn toàn.
Biện pháp có thể thất bại và phải tiến hành chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp khác. Trong trường hợp mang thai khi đang sử dụng vòng tránh thai trong lòng tử cung, dụng cụ này cần phải được lấy ra trước khi sử dụng Mife 200.
Số nhau thai có thể xảy ra trước khi sử dụng prostaglandin (khoảng 3% trường hợp). Tuy vậy, bệnh nhân vẫn phải được kiểm tra sổ nhau thai hoàn toàn và tình trạng của tử cung.
Các nguy cơ có liên quan
Biện pháp thất bại:
Nguy cơ thất bại không đáng kể, từ 1,3% đến 7,5% các trường hợp, bat buộc phải thăm khám đế kiếm tra sự sổ nhau thai hoàn toàn không.
Trong trường hợp hiếm không sổ nhau thai hoàn toàn, có thể cần thiết tiến hành phẫu thuật.
Hiệu quả của biện pháp giảm dần với phụ nữ đã qua sinh đẻ và tương ứng với tăng tuổi của phụ nữ.
Chảy máu:
Bệnh nhân phải được thông báo về sự xuất hiện chảy máu âm đạo kéo dài (trung bình khoảng 12 ngày hoặc lâu hơn sau khi uống Mite 200) mà có thể nặng. Chảy máu xảy ra ở hầu hết các trường hợp và không phải là bang chứng cho sổ nhau thai hoàn toàn.
Bệnh nhân nên được thông báo là không nên di xa trung tâm kê don khi chưa có báo cáo về sổ nhau thai hoàn toàn. Bệnh nhân đuợc hướng dẫn chính xác về phương thức liên lạc trong trường hợp khan cấp, đặc biệt là trường hợp chảy máu âm đạo rất nặng.
Bệnh nhân cần phải được thăm khám trong vòng 14 đến 21 ngày sau khi dùng Mife 200 bàng các phương pháp thích hợp (khám lâm sàng, siêu âm, xét nghiệm Beta hCG) để khang định thai được tống ra hoàn toàn và ngừng chảy máu âm đạo. Trong trường hợp chảy máu dai dẳng (kể cả chảy máu nhẹ) kéo dài quá thời điểm thăm khám, cần kiếm soát trong vài ngày để ngừng chảy máu. Nếu vẫn đang mang thai, cần phải tiến hành siêu âm dể đánh giá tính khả thi.
Xuất hiện xuất huyết âm đạo có thố là phá thai chưa hoàn toàn hoặc mang thai ngoài tử cung không được biết, nên xem xét và điều trị thích hợp.
Trong trường hợp bệnh nhân được chuẩn đoán vẫn còn mang thai sau khi kiểm tra, tiến hành phá thai bằng phương pháp khác.
Bởi vì chảy máu nặng cần phải nạo tử cung cầm máu xảy ra ở khoảng 0 đến 1,4% các trường hợp để chấm dứt thai kỳ, cần chăm sóc dặc biệt cho những bệnh nhân rối loạn cầm máu như giảm tính dông hoặc thiếu máu. Sử dụng các biện pháp y tế hoặc phẫu thuật nên được quyết định khi có sự tư vấn của chuyên gia tùy theo loại rối loạn cầm máu và mức độ thiếu máu.
Nhiễm trùng:
Rất hiếm trường hợp sốc nhiễm độc nghiêm trọng hoặc dẫn đến vong được gây ra bởi các tác nhân gây bệnh như Clostridium sordellii làm viêm nội mạc tử cung, Escherichia coli, kèm theo sót hoặc không và các triệu chứng nhiễm trùng khác đã dược báo cáo sau khi phá thai bằng thuốc khi sử dụng 200 mg mifepristone và uống misoprostol. Bác sĩ lâm sàng nên biết về biến chứng có thể gây tử vong này.
Trong mọi trường hợp:
Sử dụng Mife 200 cần phải xác định trước nhân tô Rh và ngăn ngừa sự miễn dịch cùng loại Rh cũng như các biện pháp thông thường khác thường được sir dụng để chấm dứt thai kỳ.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, mang thai xảy ra giữa thời điểm tống phôi ra và thời điểm kỳ kinh nguyệt xuất hiện lại. Để tránh nguy cơ mang thai sau khi sử dụng mifepristone, phải dùng các biện pháp tránh thai đáng tin cậy càng sớm cầng tốt sau khi dùng thuốc cho đến khi có kỳ kinh nguyệt tiếp theo.
Thận trọng:
Trong trường hợp nghi ngờ suy thượng thận cấp tính, nên dùng dexamethasone. 1 mg dexamethasone trung hòa được 400 mg mifepristone.
Do khả năng kháng glucocorticoid của mifepristone, hiệu quả của liệu pháp corticosteroid kéo dài, bao gồm các corticosteroid dạng hít ở bệnh nhân hen phế quản, có thể giảm trong 3-4 ngày sau khi dùng Miíề 200. Nên điều chỉnh liệu pháp.
Trên lý thuyết, hiệu quả của biện pháp bị suy giảm có thể xảy ra do đặc tính kháng prostaglandin của các thuốc kháng viêm không steroid (NSAlDs), bao gồm aspirin. Các bằng chứng đang còn hạn chế cho thấy khi dùng đồng thời NSAIDs vào những ngày sử dụng prostaglandin không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của mifepristone hay prostaglandin trên tình trạng mềm của cổ tử cung hoặc co bóp tử cung và không làm giảm hiệu quả lâm sàng của việc chấm dứt thai kỳ.
Chấm dứt sự phát triển của thai kỳ trong tử cung:
Các tai nạn về tim mạch nghiêm trọng đã được báo cáo sau khi tiêm chất tương tự prostaglandin vào trong cơ. Vì lý do này, điều trị cẩn thận ở phụ nữ có các yếu tố nguy cơ có thể mắc phải bệnh tim mạch hay đã được xác định có các bệnh về tim mạch.
Biện pháp sử dụng prostaglandin
Trong thời gian dùng thuốc cũng như trong vòng 3 giờ sau khi dùng thuốc, bệnh nhân phải được theo dõi tại trung tâm điều trị để không bỏ sót bất kỳ tác dụng cấp tính nào khi dùng prostaglandin. Trung tâm điều trị phải được trang bị đầy đủ các thiết bị y tế.
Khi rời khởi trung tâm điều trị, tất cả bệnh nhân phải được cung cấp các thuốc thích hợp khi cần thiết và được tư vấn đầy đủ về các dấu hiệu và triệu chứng có thế xảy ra và cách thức liên lạc với trung tâm điều trị, bằng điện thoại hoặc đến ngay trung tâm điều trị.
Đối với việc sử dụng theo tuần tự Mife 200 -prostaglandin, bất kỳ mọi chỉ định: Những thận trọng liên quan đến prostaglandin nên được xem xét nếu cần thiết.
Phụ nữ có thai:
Mife 200 được chỉ định đế chấm dứt thai kỳ trong tử cung (trong vòng 49 ngày mang thai) và không có những chỉ định dã được chấp nhận khác đế sử dụng trong khi mang thai.
Phụ nữ mang thai được thông báo về nguy cơ thất bại của biện pháp chấm dứt thai nghén và các rủi ro chưa được biết trên thai nhi, bat buộc phải thăm khám.
Nếu phương pháp được chuẩn đoán lả thất bại khi thăm khám và bệnh nhân vẫn đồng ý phá thai, tiến hành bằng phương pháp khác.
Nếu bệnh nhân muốn tiếp tục mang thai, cần theo dõi siêu âm cẩn thận trong thời gian mang thai, đặc biệt chú ý đến chân tay của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Theo lý thuyết, mifepristone có thể dược bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, không có dữ liệu chứng minh nào sẵn có. Do dó, tránh sử dụng mifepristone khi cho con bú.
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trường hợp bệnh nhân có hiện tượng đau đầu xảy ra, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Mặc dù không có nghiên cứu cụ thể về tương tác thuốc hay thức ăn với mifepristone, trên cơ sở của sự trao đổi chất của loại thuốc này bởi CYP 3 A4, thì ketoconazole, itraconazole, erythromycin, vả nước bưởi cỏ thể ức chế sự chuyển hóa của mifepristone (tăng nồng độ huyết thanh của mifepristone). Hơn nữa, rifampicin, dexamethasone, St. John’s Wort, và thuốc chống co giật (phenytoin, phenobarbital, carbamazepine) có thể làm tăng quá trình chuyển hóa mifepristone (giảm nồng dộ huyết thanh của mifepristone).
Dựa trên thông tin ức chế in vitro, việc dùng chung với mifepristone có thế dẫn đến tăng nồng độ trong huyết thanh của các loại thuốc là chất nền của CYP 3A4. Do sự thải trừ chậm của mifepristone trong cơ thể, tương tác này có the được quan sát trong một thời gian dài sau khi dùng mifepristone. Vì vậy, cần thận trọng khi mifepristone dược dùng chung vói các loại thuốc là chất nền của CYP 3A4 và có phạm vi điều trị hẹp, bao gồm cả một số chất được sử dụng trong gây mê toàn thân.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Rối loạn hệ thần kinh
Hiếm gặp: Nhức đầu
Rối loạn tiêu hóa
Rất thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy ‘Phường gặp: Chuột rút, nhẹ hoặc trung bình.
Da và các rối loạn mô dưới da
ít gặp: Quá mẫn, phát ban da hiếm gặp (0,2%).
Hiếm gặp: Mề đay, đỏ da toàn thân, hồng ban nút, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
Rất hiếm gặp: Phù mạch.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Thường gặp: Nhiễm trùng sau phá thai. Nhiễm trùng nghi ngờ hoặc đã xác định (nội mạc tử cung, viêm vùng chậu) đã dược báo cáo ở ít hơn 5% phụ nữ.
Rất hiếm gặp: Các trường hợp rất hiếm hoi của sốc nhiễm độc nặng hoặc gây tử vong do tác nhân gây bệnh như vi khuẩn Clostridium sordellii gây viêm nội mạc tử cung hoặc Escherichia coll, có hoặc không sốt hoặc các triệu chứng rõ ràng khác của nhiễm trùng, đã được báo cáo sau khi phá thai nội khoa vói việc sử dụng 200 mg mifepristone tiếp theo việc dùng đường âm đạo không được kê đơn của viên misoprostol cho đường uống. Bác sĩ nên nhận thức về biến chứng gây tử vong này.
Rối loạn mạch máu
Ít gặp: Hạ huyết áp (0,25%)
Rối loạn toàn thân và tại chỗ
Hiếm gặp: Khó chịu, triệu chứng phế vị (nóng bừng, chóng mặt, ớn lạnh), sốt.
Hệ thống sinh sản và tuyến vú
Rất thường gặp: Cơn co tử cung rất thường xuyên hay bị chuột rút (10-45%) trong những giờ sau khi uống prostaglandin.
Thường gặp: Chảy máu nặng xảy ra ở khoảng 5% các trường hợp và có thể yêu cầu nạo cầm máu lên đến 1,4% các trường hợp.
Hiếm gặp: Trong quá trình khởi phát chấm dứt thai kỳ trong quý thứ hai của thai kỳ hoặc khởi phát chuyển dạ thai chết lưu trong tử cung khi ở ba tháng cuối thai kỳ, vỡ tử cung đã được báo cáo sau khi dùng prostaglandin, đặc biệt ở phụ nữ nhiều con và phụ nữ có vét sẹo do sinh mổ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
Nếu các phản ứng dị ứng xảy ra như phát ban, mề đay, phù mạch, ngay lập tức điều trị bằng adrenaline, glucocorticoid, kháng histamin và không bao giờ được điều trị bằng mifepristone nữa.
Hỗ trợ cân bằng dịch và điện giải khi có hoại tứ thượng bì nhiễm độc, dùng kháng sinh chống nguy cơ nhiễm khuẩn. Điều trị hỗ trợ chống tác dụng của chảy máu, bao gồm chảy máu đường tiêu hóa. Quan sát nguy cơ phù phổi và hội chứng suy hô hấp cấp. Điều trị chống đông dự phòng với heparin tiêm dưới da 5000 đvqt, 3 lần/24 giờ. Giảm đau và thuốc an thần. Điều trị sốt cao.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có phản ứng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo trong các nghiên cứu ở phụ nữ không mang thai khỏe mạnh khi mifepristone được dùng với liều đơn lớn hơn gấp ba lần cho liều đề nghị chấm dứt thai kỳ. Nếu một bệnh nhân uống quá liêu, cân được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của suy thượng thận.
Liều uống gây tử vong cấp tính của mifepristone ở chuột và chó là lớn hơn 1000 mg/kg (khoảng hơn 100 lần liều khuyến cáo cho chấm dứt thai kỳ ở người).
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng progesteron.
Mã ATO. G03XB01
Mifepristone là steroid tổng hợp với hoạt tính kháng progesteron bắt nguồn từ sự tương tác cạnh tranh với progesteron ở các vị trí thụ thể của progesteron. Dựa trên các nghiên cứu với liều uống khác nhau từ 3 đến 10 mg/kg ở nhiều loài dộng vật (chuột nhắt, chuột cống, thỏ và khỉ), hợp chất ức chế hoạt động của progesteron nội sinh hoặc ngoại sinh. Kết quả chấm dứt thời kì mang thai.
Liều 1 mg/kg hoặc cao hơn của mifepristone dùng ở phụ nữ được chứng minh có tính đối kháng những tác động lên cơ tử cung và nội mạc tử cung của progesteron ỏ’ phụ nữ. Trong thời kì mang thai, hợp chất làm cho cơ tử cung nhạy cảm với tác động gây co cơ của prostaglandin. Trong 3 tháng thai kỳ đầu tiên, diều trị trước với mifepristone làm cho giãn nở và mở cổ tử cung. Trong khi dữ liệu lâm sàng đã chứng minh mifepristone tạo điều kiện cho sự giãn nở tử cung, không có dữ liệu cho thấy kết quả trong làm giảm tỷ lệ biến chứng giãn nở sớm hoặc muộn. Trong trường họp có chấm dứt thai kỳ sớm, sử dụng một chất tương tự prostaglandin sau khi dùng mifepristone dẫn đến tăng tỷ lệ thành công khoảng 95% các trường hợp và tăng tốc độ số nhau thai.
Mifepristone cũng gan kết với thụ thể của glucocorticoid. Hoạt tính của dexamethasone bị ức chế khi kê đơn liều lượng 10 đến 25 mg/kg mifepristone ở dộng vật. Liều 4,5 mg/kg hoặc hon ở người dẫn đến một sự tăng cao hormon vỏ thượng thận (ACTLI) và cortisol. Hoạt tính sinh học của glucocorticoid (GBA) có thể bị suy giảm trong vài ngày sau khi dùng liều đơn 200 mg mifepristone để chấm dứt thai kỳ. Tác động của việc này trên lâm sàng là không rõ ràng, tuy nhiên buồn nôn và nôn có thể tăng lên ở phụ nữ nhạy cảm.
Mifepristone có khả năng kháng androgen yếu, chỉ xuất hiện ở động vật khi dùng liều rất cao trong khoảng thời gian kéo dài.
Hấp thu
Sau khi uống một liều 600 mg duy nhất, mifepristone được hấp thu nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,98 mg/1 dạt được vào khoảng 90 phút sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều uống 20 mg là 69%.
Phân bố
98% mifepristone kiên kết với protein huyết tương: albumin và acid al glycoprotein. Liên kết với các protein là bão hòa, và thuốc sẽ biểu thị động học phi tuyến tính đối với nồng độ trong huyết tương và dộ thanh thải. Tiếp sau pha phân bố, sự thải trừ của mifepristone lúc đầu chậm (50% được thải trừ từ 12 tới 72 giờ) và sau đó trở nên nhanh hơn với thòi gian bán thải 18 giờ.
Chuyển hóa
Chuyển hóa của mifepristone chủ yếu là thông qua con dường có liên quan đến N- demethylation và hydroxyl hóa sau cùng của chuỗi 17-propynyl. Các nghiên cửu in vitro cho thấy rang enzym CYP450 3A4 chịu trách nhiệm chủ yếu cho sự chuyển hóa. Ba chất chuyển hóa chính xác định ở người là: (1) RƯ 42 633, chất dược tìm thấy nhiều nhất trong huyết tương, là chất chuyển hóa khử monomethyl; (2) RƯ 42 848, là kết quả từ sự mất hai nhóm methyl từ 4-dimethylaminophenyl ở vị trí 1113; và (3) RU 42 698, là kết quả từ hydroxyl hóa cuối cùng của chuỗi 17-propynyl.
Thải trừ
Mifepristone được thải trừ chủ yếu qua phân. Sau khi uống liều 600 mg, 90% thuốc đã được thải trừ qua phân và 10% qua nước tiểu.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 1 viên hoặc hộp 1 vỉ x 3 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: viên nén.
Thuốc Mife 200 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Mife 200 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: QLĐB-690-18
Công ty sản xuất: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera.
Địa chỉ: Lô A17 KCN Tứ Hạ, P. Tứ Hạ, TX. Hương Trà, Thừa Thiên Huế Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.