Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 20 viên |
| Thương hiệu | Delpharm Reims |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VN-16588-13
|
| Nhà sản xuất | Delpharm Reims |
| Hoạt chất | Ambroxol hydrochloride 30mg |
| Thành phần | Ambroxol hydroclorid |
Mucosolvan 30mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Pháp và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi
Thuốc Mucosolvan 30mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là ambroxol hydrochlorid hàm lượng 30mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng điều trị loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mãn tính. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho đối tượng người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Thuốc Mucosolvan 30mg được chỉ định điều trị: Loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nang có chứa thành phần như:
Hoạt chất: 30mg ambroxol hydrochlorid.
Tá dược: lactose, tinh bột bắp khô, silicia colloidal khan, magiê stearat.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống. Có thể uống MUCOSOLVAN cùng hoặc không cùng thức ăn.
Người lớn: 1 viên x 3 lần mỗi ngày.
Hiệu quả điều trị có thể được tăng lên bằng cách dùng 2 viên, 2 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc với nước.
Viên nén MUCOSOLVAN 30mg được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Trẻ từ 6 đến 12 tuổi nên dùng nửa viên, 2 – 3 lần mỗi ngày.
Viên nén MUCOSOLVAN 30mg không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
Trong chỉ định bệnh lý hô hấp cấp, nên đi khám nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi khi điều trị.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Mucosolvan 30mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thai kỳ:
Ambroxol hydrochlorid qua hàng rào rau thai.
Các nghiên cứu cận lâm sàng không cho thấy có tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình mang thai, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau khi sinh.
Các kinh nghiệm lâm sàng sâu rộng sau 28 tuần mang thai cho thấy không có bằng chứng về tác dụng có hại cho thai nhi.
Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ, khuyến cáo không sử dụng MUCOSOLVAN.
Cho con bú:
Ambroxol hydrochlorid được tiết vào sữa mẹ.
Không khuyến cáo sử dụng MUCOSOLVAN cho phụ nữ đang cho con bú mặc dù không xảy ra những tác dụng bất lợi ở trẻ đang bú mẹ.
Khả năng sinh sản:
Các nghiên cứu cận lâm sàng không cho thấy có tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sinh sản.
Không có bằng chứng từ dữ liệu hậu mãi về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa thấy báo cáo tương tác không thuận lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.
Trong quá trình sử dụng Mucosolvan 30mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu và đau bụng.
Rối loạn hệ miễn dịch, da và mô dưới da:
Các phản ứng phản vệ kể cả sốc phản vệ, phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa và các phản ứng quá mẫn khác.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Cho đến nay chưa có báo cáo các triệu chứng quá liều đặc hiệu ở người.
Dựa trên báo cáo sử dụng thuốc quá liều một cách tình cờ và/hoặc do sai sót, các triệu chứng quá liều quan sát thấy là tương tự với các tác dụng phụ đã biết của MUCOSOLVAN tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Về mặt tiền lâm sàng ambroxol hydrochlorid, hoạt chất của MUCOSOLVAN, đã được chứng minh làm tăng bài tiết đường hô hấp. Nó làm tăng sản xuất chất có hoạt tính bề mặt ở phổi (surfactant) và kích thích hoạt động nhung mao. Những hoạt động này làm cải thiện lưu lượng và sự vận chuyển chất nhầy (tác dụng thanh lọc chất nhầy của nhung mao). Việc cải thiện sự thanh thải chất nhầy của nhung mao được quan sát trong các nghiên cứu dược học lâm sàng. Sự tăng tiết dịch và tác dụng thanh thải chất nhầy của nhung mao tạo thuận lợi cho khạc đờm và làm dịu ho.
Tác dụng gây tê tại chỗ được quan sát thấy trên mô hình mắt thỏ có thể được giải thích bằng đặc tính chẹn kênh natri. Điều này được thấy trên in vitro, ambroxol hydrochlorid chẹn kênh natri thần kinh đượcnhân bản; sự gắn kết này có thể hồi phục và phụ thuộc vào nồng độ.
Trên in vitro, amboroxol hydrochlorid làm giảm đáng kể sự phóng thích cytokin từ máu và từ các tế bào đơn nhân và đa nhân liên kết với mô.
Đã thấy giảm đáng kể đau và đỏ họng ở những nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đau họng.
Những đặc tính dược lý này liên quan tới các quan sát trong các nghiên cứu về hiệu quả lâm sàng của ambroxol hydrochlorid khi điều trị các triệu chứng của đường hô hấp trên, cho kết quả giảm đau nhanh chóng và các khó chịu liên quan đến đau vùng tai – mũi – khí quản bằng dạng khí dung.
Sau khi dùng ambroxol hydrochlorid nồng độ thuốc kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin) trong dịch tiết phế quản – phổi và đờm tăng lên.
Thuốc Mucosolvan 30mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén hình tròn có màu trắng, bao bên ngoài là hộp màu xanh + trắng. Tên sản phẩm màu xanh dương, phía dưới in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, số lô sản xuất, công ty sản xuất, lô sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên,
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Mucosolvan 30mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Mucosolvan 30mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.500đ/ 1 viên, hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16588-13
Delpharm Reims
Địa chỉ: 10 rue Colonel Charbonneaux 51100 Reims, Pháp
Pháp
Không hiển thị thông báo này lần sau.