X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19031-15
  • (SĐK cũ: VN-19031-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 22/03/2023
Tên thuốc
  • Neostoguard Capsule
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Sulpiride 50mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 548/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 06/10/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: JIN YANG PHARM. CO., LTD
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 231, Hyoryeong-ro, Seocho-gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Celltrion pharm, Inc
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 117, Seokam-ro 9-gil, Iksan-si, Jeollabuk-do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

NEOSTOGUARD CAPSULE, Điều trị tâm thần phân liệt, lo âu, rối loạn hành vi

6 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Korea
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu New Gene Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19031-15
Nhà sản xuất Celltrion pharm, Inc
Hoạt chất Sulpiride 50mg
Thành phần

Thuốc NEOSTOGUARD CAPSULE có nguồn gốc, xuất xứ từ Korea và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của NEOSTOGUARD CAPSULE

NEOSTOGUARD CAPSULE được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt trước dập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi đặc biệt trong bệnh cảnh cảu hội chứng tự kỷ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của NEOSTOGUARD CAPSULE

NEOSTOGUARD CAPSULE bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Sulpirid 50mg

Tá dươc

Tinh bột ngô, Colloidal Silicon dioxid, magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng NEOSTOGUARD CAPSULE

NEOSTOGUARD CAPSULE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Người lớn: 1 viên X 3 lần/ngày.
  • Trẻ em: 5mg/kg thể trọng/ngày.
  • Liều lượng có thể điều chỉnh theo tuổi tác và triệu chứng của bệnh.

Chống chỉ định sử dụng NEOSTOGUARD CAPSULE

  • Các bệnh nhân mẫn cảm với sulpirid và các thành phần của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu, ngộ độc thuốc ức chế thần kinh.
  • U tuỷ thượng thận (do có thể xảy ra cơn tăng huyết áp đột ngột).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng NEOSTOGUARD CAPSULE

KINEPTIA 750MG, Điều trị động kinh cục bộ và toàn thể
Chỉ định của KINEPTIA 750MG KINEPTIA 750MG Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong...
0

Trong quá trình sử dụng  NEOSTOGUARD CAPSULE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân cao huyết áp.
  • Người cao tuổi.
  • Trẻ em (vì hội chứng ngoại tháp rất dễ xảy ra, không được phép dùng quá liều chỉ định).

Sử dụng NEOSTOGUARD CAPSULE cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phu nữ có thai:

Đã có báo cáo về nguy cơ xảy ra các bất thường trong các thử nghiệm trên động vật và an toàn cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chỉ dùng khi lợi ích của thuốc lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi và liều dùng nên giảm vào cuối thai kỳ.

Phụ nữ đang cho con bú:

Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Tuy nhiên tính an toàn cho trẻ sơ sinh chưa được thiết lập. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết

Ảnh hưởng của NEOSTOGUARD CAPSULE lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thận trọng vì có thể gây buồn ngủ.

Tương tác, tương kỵ của NEOSTOGUARD CAPSULE

  • Levodopa: có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh. Dùng đồng thời với rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Dùng sulpirid với các thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng (do hiệp đồng tác dụng Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamin HI có tác dụng an thần, barbiturat, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadon, tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là ở những người phải lái xe hay điều khiển máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc NEOSTOGUARD CAPSULE

Trong quá trình sử dụng NEOSTOGUARD CAPSULE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Hệ tiêu hoá: Khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, và táo bón đôi khi xảy ra.
  • Hệ ngoại tháp: Run rẩy, liệt lưỡi và bồn chồn đã được báo cáo nhưng hiếm. Nếu chúng xảy ra, cần ngừng dùng thuốc. Khi dùng kéo dài, có thể xảy ra cử động tự ý quanh miệng và có thể tiếp diễn sau khi đã ngừng thuốc.
  • Hệ tim mạch: Có thể xảy ra cao huyết áp.
  • Hệ nội tiết: đôi khi xảy ra vô kinh, tăng tiết sữa và chứng vú to ở nam giới đi kèm với bất thường chức năng kiểm soát nội tiết của não trung gian (bất thường tiết gonadotropin và prolactin), cần theo dối cẩn thận người bệnh và ngừng dùng thuốc.
  • Có thể xảy ra hội chứng thần kinh ác tính.
  • Các loại khác: Hiếm khi có nổi ban và phù. Khi đó cần ngừng thuốc. Đôi khi có nóng rát, mệt mỏi, mất ngủ, ngủ gà, chóng mặt và đi lảo đảo. Đôi khi có xảy ra bất lực.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Sự quá liều có thể được biểu hiện qua các dấu hiệu loạn vận động dạng co thắt gây vẹo cổ, lồi lưỡi, cứng khít hàm. Trong một vài trường hợp: hội chứng liệt rung rất trầm trọng, hôn mê.

Việc điều trị chỉ giới hạn trong điều trị các triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Sulpirid là một dẫn xuất thế của benzamid có tác dụng chống loạn tâm thần và chống trầm cảm. Các dẫn xuất khác của benzamid bao gồm metoclopramid, tiaprid và sultoprid. Khác với hầu hết các thuốc an thần khác là ức chế cả 2 thụ thể dopamin DI và D2, sulpirid ức chế chọn lọc hơn trên thụ thể dopamin D2. Sulpirid không ức chế các thụ thể norepinephrin, thụ thể acetylcholin, thụ thể serotonin, thụ thể histamin và thụ thể acid gamma-aminobutyric (GABA). Một số nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng ngoại tháp và các tác dụng phụ khác khi sử dụng sulpirid là do cơ chế ức chế chọn lọc thụ thể dopamin D2. Nhờ khả năng ức chế chọn lọc này, sulpirid được sử dụng trong điều trị rối loạn vận động muộn, ở liều thấp (50-150mg/ngày), sulpirid thể hiện tác dụng chống trầm cảm. ở liều cao hơn (800-1000mg/ngày), sulpirid có hiệu quả trong điều trị các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt. Các nghiên cứu cho thấy tác dụng chống trầm cảm của sulpirid ở liều thấp là do khả năng ức chế chọn lọc các thụ thể của dopamin. Sulpirid kích thích tiết prolactin, do đó đã có các nghiên cứu về việc sử dụng sulpirid nhằm mục đính tăng tiết sữa và tăng tác dụng của thuốc tránh thai một thành phần progestin. Vì sulpirid tăng lưu thông máu và tăng tiết chất nhày ở niêm mạc dạ dày-tá tràng nên đã có các nghiên cứu đánh giá tác dụng của sulpirid trong điều trị loét dạ dày- tá tràng. Đã có báo cáo về tác dụng chống nôn của sulpirid. Sulpirid cũng được sử dụng trong điều trị chóng mặt và đau nửa đầu.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, sulpirid được hấp thu trong vòng 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương là 0,25 mg/1 sau khi uống viên nang 50mg.

Sinh khả dụng dạng uống là từ 25% đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpirid trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng. Sulpirid được khuyếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuyếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1.

Thời gian bán huỷ đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,941/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút. Sulpirid được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng thanh thải toàn phần.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng NEOSTOGUARD CAPSULE

  • Không nên dùng  NEOSTOGUARD CAPSULE quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả NEOSTOGUARD CAPSULE

NEOSTOGUARD CAPSULE được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua NEOSTOGUARD CAPSULE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng NEOSTOGUARD CAPSULE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

NEOSTOGUARD CAPSULE mua ở đâu

NEOSTOGUARD CAPSULE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

NEOSTOGUARD CAPSULE giá bao nhiêu

NEOSTOGUARD CAPSULE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19031-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

New Gene Pharm Inc.

649 Sukam-Dong, Iksan City, Jeonbuk Korea

Xuất xứ

Korea

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)