Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 6 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-31145-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Clotrimazole |
Nidason Gyco là thuốc kê đơn điều trị viêm âm đạo do nấm Candida, giúp giảm ngứa rát, tiết dịch bất thường và viêm nhiễm phụ khoa, hỗ trợ khôi phục môi trường âm đạo khỏe mạnh và ngăn ngừa tái phát.
Nội dung chính
NIDASON GYCO Điều trị viêm âm đạo do nấm Candida.
Thành phần hoạt chất:
Clotrimazole 100mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, natri starch glycolat, tinh bột tiền hồ hóa, crospovidon, tinh bột ngô, magnesi stearat.
được đặt vào âm đạo, sâu nhất có thể (tổt nhất là vào ban đêm), bằng ống đặt viên phụ khoa. Tốt nhất nên đặt thuốc ở tư thế nằm ngửa, đầu gối hơi gập (xem hình số 1 và 2).
Người lớn:
2 viên/ngày, trong 3 ngày liên tục. Hoặc 1 viên/ngày, trong sáu ngày. Cách điều trị thứ hai có thể được thực hiện nếu cần thiết.
Không có liều lượng riêng cho người già.
Nidason gyco cần độ ẩm trong âm đạo để hòa tan hoàn toàn, nếu không phần không tan của viên được tiết ra khỏi âm đạo. Những phần không tan được tiết ra cho thấy những phụ nữ đó đã bị khô âm đạo. Để ngăn chặn điều này, điều quan trọng là viên thuốc phải được đặt vào âm đạo càng sâu càng tôt trước khi ngủ.
Không nên điều trị trong thời kỳ kinh nguyệt do nguy cơ viên thuốc sẽ bị trôi ra bởi dòng kinh nguyệt. Việc điều trị phải được hoàn thành trước khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt.
Không sử dụng băng vệ sinh, thụt rửa âm đạo, chất diệt tinh trùng hoặc các sản phẩm dùng đường âm đạo khác trong khi sử dụng thuốc này.
Nên tránh giao hợp trong trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo và trong khi sử dụng thuốc này.
Trẻ em:
Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Quá mẫn với clotrimazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân nên tham vấn ý kiến bác sỹ nếu đây là lần đầu tiên có triệu chứng của viêm âm đạo do nấm Candida.
Trước khi sử dụng Nidason gyco, bệnh nhân phải tham vấn ý kiến bác sỹ nếu có bất kỳ những trường hợp sau:
Viêm âm đạo do nấm Candida hon hai lần trong sáu tháng qua.
Trước đó có tiền sử bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc tiếp xúc với đối tác có các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
Dưới 16 tuổi hoặc trên 60 tuổi.
Quá mẫn với imidazol hoặc các thuốc chống nấm âm đạo khác.
Không nên sử dụng Nidason gyco và tham vấn ý kiến bác sỹ nếu bệnh nhân có bất kỳ các triệu chứng sau:
Thường xuyên bị chảy máu âm đạo.
Chảy máu âm đạo bất thường hoặc tiết dịch như máu ở âm đạo.
Viêm loét, có mụn nước hoặc lở loét âm hộ hoặc âm đạo.
Đau bụng dưới hoặc khó tiểu.
Bất kỳ tác dụng phụ nào như đỏ, rát hoặc sưng liên quan đến việc điều trị.
Sốt hoặc ớn lạnh.
Buồn nôn hoặc nôn.
Tiết dịch âm đạo có mùi hôi.
Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sỹ khi các triệu chứng không thuyên giảm trong vòng một tuần sử dụng Nidason gyco. Có thể sử dụng lại thuốc này nếu nhiễm Candida tái diễn sau 7 ngày. Tuy nhiên, nếu nhiễm Candida xuất hiện hơn hai lần trong vòng sáu tháng, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng clotrimazole ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu ở động vật với clotrimazole cho thấy độc tính sinh sản xuất hiện ở liều cao. Việc phơi nhiễm clotrimazole toàn thân ở mức thấp trong khi điều trị ở âm đạo, những tác hại đối với độc tính sinh sản chưa được dự đoán. Clotrimazole có thể được sử dụng trong khi mang thai, nhưng dưới sự giám sát của bác sỹ hoặc nữ hộ sinh.
Trong thời gian mang thai, có thể đặt thuốc vào âm đạo mà không cần sử dụng thiết bị hỗ trợ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Dữ liệu có sẵn về dược lực học/độc tính trên động vật đã cho thấy sự bài tiết của clotrimazole/các chất chuyển hóa trong sữa sau khi tiêm tĩnh mạch. Nguy cơ xảy ra khi cho con bú không thể được loại trừ. Nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngưng/tránh điều trị clotrimazole sau khi đã xác định lợi ích của việc cho con bú và các lợi ích của phương pháp điều trị cho người mẹ.
không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai dùng màng ngăn âm đạo. Nên khuyên bệnh nhân sử dụng biện pháp phòng ngừa thay thế trong ít nhất năm ngày sau khi sử dụng thuốc này. Dùng đồng thời clotrimazole đặt âm đạo và tacrolimus đường uống (FK-506; ức chế miễn dịch) có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương và tương tự với sirolimus. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều tacrolimus hoặc sirolimus, bằng cách xác định nồng độ tương ứng nếu cần thiết.
Tương kỵ thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Các tác dụng không mong muốn đã được liệt kê dựa trên các báo cáo tự phát, chưa phân tần số chính xác cho mỗi trường hợp xảy ra.
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (ngất, hạ huyết áp, khó thở, nổi mề đay, ngứa).
Hệ sinh sản và tuyển vú: Tróc vẩy ở bộ phận sinh dục, ngứa, phát ban, phù, ban đỏ, khó chịu, đau rát, kích ứng, đau vùng chậu, xuất huyết âm đạo.
Tiêu hóa: Đau bụng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Có thể không có nguy cơ nhiễm độc cấp tính xảy ra sau khi sử dụng quá liều liều đơn ở âm đạo hoặc ngoài da (dùng thuôc trên một vùng rộng lớn trong các điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu) hoặc đường uống do vô ý. Các triệu chứng lâm sàng có thể gặp phải: Chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn.
Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tuy nhiên, trong trường hợp khi vô tình uổng phải, các biện pháp thông thường như rửa dạ dày chỉ nên được thực hiện nếu các triệu chứng lâm sàng của quá liều trở nên rõ ràng (ví dụ chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn). Rửa dạ dày chỉ nên được thực hiện khi đường thở được bảo vệ đầy đủ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: sát khuẩn và chống nhiễm khuẩn phụ khoa – các dẫn chất imidazol.
MãATC: G01AF02
Clotrimazole chống nấm bằng cách ức chế tổng hợp ergosterol. Sự ức chế tổng hợp ergosterol dẫn đến suy giảm cấu trúc và chức năng màng tế bào của nấm.
Trong nghiên cứu in vitro và in vivo, clotrimazole có phổ chống nấm rộng trong đó bao gồm bệnh nấm da, nấm men, nấm mốc, v.v.
Trong điều kiện thử nghiệm thích hợp, nồng độ ức chế tối thiểu cho các loại nấm là thuộc khoảng dưới 0,062-8,0 pg/ml chât nên. Cơ chê tác dụng của clotrimazole là kìm hãm hay diệt nâm tùy thuộc vào nồng độ của clotrimazole tại vị trí nhiễm. Hoạt tính in vitro trên sự phát triển các thành phần nấm còn hạn chế; bào tử nấm chỉ nhạy cảm nhẹ.
Cơ bản, các biển thể kháng thuốc của các loài nâm nhạy cảm là rất hiếm; sự phát triển khả năng kháng thuốc thứ cấp do các loài nấm nhạy cảm này chỉ mới được quan sát trong những trường hợp cô lập trong điều kiện điều trị.
Nghiên cứu dược động học của thuốc sau khi đặt âm đạo đã chỉ ra rằng chỉ một lượng nhỏ clotrimazole (3-10% liều) được hấp thu. Clotrimazole đã hấp thu được chuyển hóa qua gan nhanh chóng thành những chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý dẫn đến nồng độ đỉnh trong huyết tương của clotrimazole ít hơn 10 ng/ml ở liều 500 mg sau khi đặt âm đạo, cho thấy rằng sử dụng clotrimazole đặt âm đạo không gây ra tác động hoặc các tác dụng phụ toàn thân đáng kể.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 6 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo.
NIDASON GYCO có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
NIDASON GYCO có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31145-18
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.