Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội |
| Mã SKU | SP846580 |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-27830-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Hoạt chất | Fexofenadin hydroclorid |
| Thành phần | Fexofenadine hydrochloride |
Novolegic 180mg được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay vô căn mạn tính…
Nội dung chính
Novolegic 180mg được chỉ định điều trị: Mày đay vô căn mạn tính: các biểu hiện ngoài da không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên; Viên mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Hoạt chất’. Fexofenadin hydroclorid 180 mg
Tá dược: Dầu cọ, lecithin, sáp ong trắng, dầu đậu nành, gelatin, glycerin, sorbitol, methylparaben natri, propyl paraben natri, vanillin, titan dioxid, sunset yellow, erythrosin, nước tinh khiết.
Thuốc Novolegic 180mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống, uống trước bữa ăn
Dùng cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi.
Mày đay vô căn mạn tính
Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan, thận: không cần điều chỉnh liều.
Có thai
Chưa có kinh nghiệm khi sử dụng fexofenadin hydroclorid ở phụ nữ mang thai. Cũng nhưa các thuốc khác không nên dùng fexofenadin hydroclorid trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ với thai nhi.
Nuôi con bằng sữa mẹ
Không có dữ liệu nào về thành phần của sữa mẹ sau khi dùng fexofenadin hydroclorid . Tuy nhiên khi dùng terfenadin ưong thời kỳ cho con bú thì fexofenadin hydroclorid được thấy có trong sữa mẹ. Vì vậy, fexofenadin hydroclorid được khuyến cáo là không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.
Căn cứ vào đặc tính dược động học và báo cáo về các phản ứng phụ thì fexofenadin hydroclorid ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Những thử nghiệm khách quan cho thấy fexofenadin hydroclorid không ảnh hưởng đáng kể đến chức năng của hệ thần kinh trung ương. Như vậy, bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, đê phát hiện những người mẫn cảm, phản ứng bất thường với thuốc , nên được kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện những công việc phức tạp
Phân loại theo tần suất xảy ra ADR
Ở người lớn, những tác động không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, với tỉ lệ như quan sát với giả dược.
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn chung
Ở người lớn, những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong giám sát sau lưu hành. Tần suất mà chúng xảy ra là không biết đến.
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rối loạn tim mạch
Da và các rối loạn mô dưới da
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng nào của thuốc
Báo cáo về quá liều fexofenadin hydroclorid ít gặp và thông tin về độc tính cấp còn hạn chế Các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu.
Điều trị triệu chứng và nâng cao thể trạng
Lọc máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%)
Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin và kháng dị ứng
Mã ATC: R06AX26
Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng histamin có hoạt tính đối kháng chọn lọc với thụ thể HI ngoại biên. Fexofenadin hydroclorid là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin hydroclorid không có tác dụng kháng cholinergic hoặc dopaminergic và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha -1 hoặc beta adrenergic. Ở liều điều trị thuốc không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài.
Hấp thu: fexofenadin hydroclorid hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên fexofenadin hydroclorid 180 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 494 ng/ml, đạt được sau 1-3 giờ.
Phân bố: khoảng 60- 70% fexofenadin hydroclorid gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alpha 1- acid glycoprotein. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ không, fexofenadin hydroclorid không qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa: khoảng 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Fexofenadin hydroclorid được chuyển hóa không đáng kể qua gan (0,5-1,5% liều dùng).
Thải trừ: thời gian bán thải của fexofenadin hydroclorid là 11 – 15 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi chủ yếu qua phân khoảng 80% và 11% qua nước tiểu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 15 viên; hộp 2 vỉ x 15 viên; hộp 4 vỉ x 15 viên; Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 1 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Novolegic 180mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Novolegic 180mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 150.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27830-17
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.