Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Maxtar |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-17193-13
|
| Nhà sản xuất | Maxtar Bio-Genics |
| Hoạt chất | Esomeprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột) 20mg |
| Thành phần | Esomeprazole |
Omic-20 Capsules (omeprazol 20 mg) là thuốc ức chế tiết acid dùng trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng, phòng ngừa loét do NSAIDs, phối hợp kháng sinh diệt Helicobacter pylori và kiểm soát hội chứng Zollinger-Ellison.
OMIC-20 CAPSULES Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Trong bệnh viêm thực quản trào ngược, đa số bệnh nhân lành bệnh sau 4 tuần. Triệu chứng giảm nhanh. Loét tá tràng và dạ dày lành tính. Điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính kể cả loét do biến chứng khi dùng thuốc kháng viêm không steroid. Rối loạn dạ dày có liên quan đến acid. Giảm các triệu chứng giống trào ngược (như là ợ nóng) và/hoặc các triệu chứng giống loét (như là đau thượng vị) do rối loạn tiêu hóa có liên quan đến acid. Dự phòng loét dạ dày lành tính, loét tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid ờ các bệnh nhân có tiền sử bị tổn thương dạ dày tá tràng cần tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid. Phối hợp với kháng sinh để diệt Helicobacter pylori ở bệnh loét dạ dày. Dùng omeprazol phối hợp với kháng sinh để diệt Helicobacter pylori (Hp) trong bệnh loét dạ dày tá tràng. Dự phòng hít acid vào đường hô hấp khi gây mê. Hội chứng Zollinger – Ellison.
Mỗi viên nang cứng chứa:
Omeprazol 20 mg
(Dạng pellet bao tan trong ruột)
Tá dươc viên pellet: Bột Mannitol 74,65mg, Pharmagrade Sugar 84,11 mg, Di sodiun hydrogen phosphat 2,6 Img, Sodium laurel sulphat 0,77mg, Calcium carbonat 6,77mg, Hydroxy propyl methyl cellulose E5 17,54 mg, Methacryclic acid copolymer loại c (30D) 48,52mg, Diethyl phthalat 4,85 mg, Titanium Dioxit 2,24mg, Nước tinh khiết vừa đủ.
Tá dươc: Hạt trơ.
Omeprazol là một axit không bền. Để tránh bị phân hủy trong pH axit cùa dạ dày, viên nang phóng thích chậm có chứa các hạt bao tan trong ruột, các viên nang ngay lập tức được phát tán như bình thường và bột pha hỗn dịch uống có chứa natri bicarbicarbonat để bảo vệ thuốc.
được nuốt nguyên vẹn cùng với nước, ít nhất một giờ trước khi ăn. Không sử dụng thuốc với bất kỳ thành phần chất lỏng nào khác. Không mở viên nang hoặc trộn thuốc với thức ăn.
Không dùng thay thế viên nang 20 mg và viên nang 40 mg vì viên 20 mg và 40 mg có chứa cùng một lượng natri bicarbonat.
Đối với bệnh nhân có khó khăn khi nuốt: có thể mở viên nang phóng thích chậm omeprazol và rắc thuốc vào một thìa sốt táo đê nuốt dễ dàng hơn. Nuốt hồn hợp ngay lập tức mà không cần nhai. Không lưu các hỗn hợp để sử dụng sau này. Vứt bỏ các viên nang rỗng.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Liều thường dùng là 20 – 40 mg, uống mồi ngày một lần, trong thời gian từ 4 – 8 tuần, sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20 mg một lần mỗi ngày.
Loét tá tràng và dạ dày lành tính
Liều dùng thông thường là 20 mg omeprazol X 1 lần/ngày. Đa số bệnh nhân loét tá tràng thường lành sau 4 tuần. Đa số bệnh nhân loét dạ dày lành tính được lành bệnh sau 8 tuần. Trong các trường hợp nặng hoặc tái phát, có thể tăng liều lên đến 40 mg omeprazol/ngày. Điều trị dài hạn cho những bệnh nhân có tiền sử loét tá tràng tái phát được khuyến nghị ở liều 20 mg omeprazol X 1 lần/ngày.
Để ngăn ngừa tái phát loét tá tràng, dùng liều omeprazol 10 mg X 1 lần/ngày, và tăng đến 20 mg nếu triệu chứng tái phát.
Nhóm bệnh nhân có nguy cơ tái phát loét (nhiễm Helicobacter pylori, < 60 tuồi, triệu chứng kéo dài > 1 năm, hút thuốc lá): bẳt đầu điều trị lâu dài 20 mg X 1 lần/ngày, nếu cần thiết giảm còn 10 mg X 1 lần/ngày.
Rối loạn dạ dày có liên quan đến acid
Liều dùng thông thường là omeprazol 10 mg hoặc 20 mg X 1 lần/ngày X 2-4 tuần, tùy theo độ nặng và sự kéo dài của triệu chứng. Nên xem xét các bệnh nhân không có đáp ứng sau 4 tuần hoặc những người bị tái phát ngay sau đó.
Dự phòng loét dạ dày, loét tá tràng và các triệu chứng rối loạn dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid ở các bệnh nhân có tiền sử tổn thương dạ dày tá tràng cần phi điều trị tiếp tục bằng thuốc kháng viêm không steroid:
Liều dùng khuyến nghị của omeprazol là 20 mg X 1 lần/ngày.
Các chế độ trị liệu để diệt Helicobacter pyloei (Hp) ở bệnh loét dạ dày, tá tràng
Omeprazol được khuyến nghị ở liều 40 mg X 1 lần/ngày hoặc 20 mg X 2 lần/ngày kết hợp với các kháng sinh liệt kê sau đây:
Amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg: cả hai loại dùng 3 lần /ngày X 1 tuần,
Hoặc clarithromycin 250 mg và metronidazol 400 mg (hoặc tinidazol 400 mg): cả hai loại dùng 2 lần/ngày X 1 tuần,
Hoặc amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg: cà hai loại dùng 2 lần/ngày X 1 tuần.
Dự phòng hít acid vào đường hô hấp khi gây mê
Đối với các bệnh nhân được cân nhắc về nguy cơ hít vào phổi các chất trong dạ dày khi gây mê, liều dùng khuyến nghị là omeprazol 40 mg, uổng vào buổi tối trước ngày phẫu thuật, sau đó dùng omeprazol 40 mg khoảng 2 – 6 giờ trước phẫu thuật.
Hội chứng Zollinger – Ellison
Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 60 mg omeprazol X 1 lần/ngày. Nên điều chình liều dùng theo từng cá nhân và tiếp tục điều trị theo chi định lâm sàn. Trên 90% bệnh nhân bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các cách trị liệu khác dược kiểm soát hữu hiệu ở liều dùng 20-120 mg/ngày. Ờ liều dùng trên 80 mg/ngày, nên chia liều ra thành 2 lần/ngày.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.
Trẻ em
Bệnh trào ngược dạ dày
Uống (viên nang phóng thích chậm): Trẻ em >2 tuổi, cân nặng < 20 kg dùng 10 mg một lần/ngày, nặng > 20 kg dùng 20 mg một lần/ngày.
Điều trị viêm thực quản trào ngưực có loét
Uống (viên nang phóng thích chậm): Trẻ em > 2 tuổi, cân nặng < 20 kg dùng 10 mg/ngày, nặng > 20 kg dùng 20 kg /ngày.
Dùng duy trì chữa viêm thực quản trào ngược có loét
Uống (viên nang phóng thích chậm): Trẻ em > 2 tuổi, cân nặng < 20 kg dùng liều 10 mg/ngày, nặng > 20 kg dùng liều 20 mg/ngày.
Ở trẻ 2-6 tuổi, có thể mở viên nang, xem phần “Bệnh nhân có khó khăn trong việc nuốt”.
Suy chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy chức năng thận.
Suy chức năng gan
Vì sinh khả dụng và thời gian bán hủy có thể tăn lên ở các bệnh nhân suy chức năng gan, cần điều chinh liều dùng tối đa là 20 mg/ngày.
Bệnh nhân có khó khăn trong việc nuốt
Có thể mở viên nang, chỉ nuốt riêng các hạt trong nang hoặc trộn lẫn các hạt này với một lượng nhỏ nước trái cây hoặc yaourt sau khi khuấy nhẹ. Các hạt có thề được hút vào và nuốt. Điều quan trọng là không được nghiền hoặc nhai các hạt này.
Mẫn cảm với omeprazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
Cảnh giác đặc biệt
Giảm acid dịch vị do bất kỳ biện pháp nào kể cà dùng chất ức chế bơm proton, sẽ làm tảng lượng vi khuẩn vẫn thường hiện diện trong đường tiêu hỏa. Điều trị bằng các thuốc làm giảm acid sẽ làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như là Salmonella và Campylobacter.
Dùng cho bệnh nhi: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng cho trè em chưa được thiết lập.
Thận trọng chung
Tổng quát
Đáp ứng giảm triệu chứng bệnh khi điều trị băng omeprazol không loại trừ sự hiện diện của bệnh dạ dày ác tính. Thỉnh thoảng một so trường hợp viêm teo dạ dày đã được ghi nhận ở các mẫu sinh thiết mô dạ dày cùa nhùng bệnh nhân điều trị lâu dài bằng omeprazol.
Khi nghi ngờ bệnh do acid dạ dày, cần loại trừ khả năng u ác tính trước khi cho người bệnh loét dạ dày tá tràng dùng omeprazol, vì thuốc che lấp triệu chứng, làm muộn chẩn đoán.
Natri bicarbonat
Mỗi 20 – 40 mg viên nang chứa 1100 mg natri carbonat (300 mg của natri), và mỗi
Thông tin cho bệnh nhân
Nên uống viên nang omeprazol trước khi ăn. Nen lưu ý bệnh nhân không được mở, nhai hay nghiền viên nang omeprazol, và nên nuốt nguyên viên.
Tính gây ung thư, đột biến và giảm khả năng sinh sản _
Trong các nghiên cứu 24 tháng về khả năng gây ung thư ở chuột lớn, omeprazol được dùng ở liều 1,7; 3,4; 13,8; 44,0 và 140,8 mg/kg/ngày (khoảng 4 đen 352 lần liều dùng ở người, dựa trên trọng lượng bệnh nhân là 50 kg và liều dùng cho người là 20mg) đã tạo ung thư tế bào ECL liên hệ đến liều dùng ở cả chuột đực và chuột cái; tỷ lệ cùa tác dụng này cao hơn rô ở chuột cái, chuột cái có nồng độ omeprazol trong máu cao hơn. Ung thư dạ dày ít khi xảy ra ở chuột không dùng thuốc. Thêm vào đó, sự tăng sản tế bào ECL được thấy ở tất cả các nhóm dùng omeprazol ở cả chuột đực và cái. Một trong các nghiên cứu này, cho chuột cái dùng 13,8mg omeprazol/kg/ngày (khoáng 35 lẩn liều dùng ở người) trong một năm, rồi theo dõi thêm một năm không có dùng thuốc. Không thấy cỏ ung thư ở những chuột này. Tăng tỷ lệ tăng sản tế bào ECL có liên quan đến việc dùng thuốc được thấy vào cuối năm đầu (94% so với 10% của nhóm kiểm soát). Vào năm thứ hai, sự khác biệt giữa nhỏm dùng thuốc và nhóm kiểm soát giảm rất nhiều (46% so với 26%), nhưng vẫn cỏ sự tăng sản cao hơn ở nhóm dùng thuốc. Một khối u dạ dày ác tính nguyên phát không bình thường được thấy ở một con chuột (2%). Không có khối u tương tự nào được thấy ờ chuột đực và chuột cái dùng thuốc trong 2 nãm. Chưa bao giờ cỏ khối u tương tự được ghi nhận ờ loài chuột này, nhưng khó giải thích việc phát hiện ra chỉ một khôi u. Một nghiên cứu về khà năng gây ung thư cùa omeprazol trong 78 tuần không cho thây tăng tý lệ khối u, nhưng nghiên cứu này không cỏ kết luận.
Omeprazol không gây đột biến in vitro ờ thừ nghiệm Ames Salmonella typhimurium, một thừ nghiệm in vitro về tế bào lympho chuột, và thử nghiệm in vivo về sự tổn hại DNA gan chuột. Một thừ nghiệm vi nhân ở chuột ờ liều gấp 625 và 6250 lần so với liều dùng ở người cho kết quả ở cận mức giới hạn, một thừ nghiệm in vivo về sự sai lạc nhiễm sắc thể tủy xương cũng cho kết quả tương tự. Một nghiên cứu vi nhân thứ hai ở chuột nhắt với liều dùng gấp 2000 lần liều dùng ở người, nhưng thời gian lấy mẫu khác, cho kết quả âm tính.
Thử nghiệm trên sự tái sinh sản tong thể và khả năng sinh sinh sản ờ chuột lớn, omeprazol được dùng ở khoảng liều 13,8 – 138,0 mg/kg/ngày (khoảng 35 – 345 liều dùng của người) không có độc hoặc có hại đến khả năng sinh sản cùa động vật cha mẹ.
Sử dụng bệnh nhân suỵ gan
Làm tăng khả dụng sinh học và giảm độ thanh thải cùa thuốc, cần điều chinh liều dùng tối đa 20 mg/ngày.
Sử dụng khi có thai
Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Sử dụng khi cho con bú
Không nên dùng omeprazol ơ người cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này.
Cần thận trọng vì thuốc có thế gây ù tai, ảo giác, chóng mặt.
Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi dược dùng cùng thức àn, rượu, amoxycilin, bacampicilin. cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
Omeprazol làm tàng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori. Sỉ
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 cùa gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40 mg/ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng lieu omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu cùa dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng-cua nifedipin. Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
Atazanavir có thể làm thay đổi hấp thu đường uống của atazanavir, nồng độ atazanavir trong huyết tương giảm, có thể làm giảm các phản ứng chống virut.
Benzodiapin: thay đổi hàm lượng chuyển hóa của benzodiazepin.
Omeprazol có thể làm giảm tác dụng lâm sàng của clopidogrel, cần bổ sung thông tin cần thiết đe hiểu rõ hơn nữa các hậu quả lâm sàng (ví dụ tăng các biến cố tim mạch). Mức độ ức chế các bơm proton khác nhau (có thể khác nhau trong chuyển hóa CYP2C19) có thể tác động đến hiệu quả tác động của clopidogrel chưa được rõ.
Omeprazol có thể làm giảm khả năng hấp thu của cyanocobalamin, thuốc điều chình pH của dạ dày (vd: ampicillin, muối sắt, ketoconazol).
Omeprazol có khả năng làm thay đổi quá trình trao đồi chất của cyclosporin, disulíìram.
Omeprazol có khả năng làm chậm các bom proton và ức chế hấp thu và giảm khả năng sinh học của sucralfat.
Omprazol làm tăng nồng độ tacrolimus.
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít gặp, 1/1000 <ADR<1/100
Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt mệt mỏi.
Da: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.
Gan: Tăng tạm thời transaminase
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ.
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt. Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ào giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.
Niệu – dục: Viêm thận kẽ.
Thông báo cho Bác Sĩ những tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng thuốc.
Không có sẵn thông tin về tác dụng khi dùng quá liều ở người và khuyến nghị về cách điều trị
đặc hiệu. Dùng liều đơn lên đến 400mg cũng chưa gây ra triệu chứng nghiêm trọng nào; trước tiên là phải thải trừ thuốc, không cần thiết có biện pháp điều trị đặc hiệú.
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.
Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đếnáígiờ. Khả dụng sinh học khoáng 60%. Thức ăn không ảnh hương lên sự hấp thu thuốc ở ruột.
Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống. có thể tự làm tăng hấp thu và khà dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mồi ngày một liều. Tuy nửa đời thài trừ ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.
Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.
Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuối hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả năng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
OMIC-20 CAPSULES có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
OMIC-20 CAPSULES có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17193-13
Maxtar Bio-Genics
K.No.705 Nalagarh Road, Vill- Malku Mazra, Baddi Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.