Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-25237-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Perindopril arginine |
OPECOSYL® ARGIN 5 giúp điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc can thiệp mạch vành.
Nội dung chính
OPECOSYL® ARGIN 5 được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Suy tim sung huyết. Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và / hoặc tái thông mạch vành.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
OPECOSYL® ARGIN 5 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất. Perindopril arginin 5 mg
Tá dược: Lactose dập thẳng, cellulose vi tinh thể PH 102, magnesi stearat, green lake.
Perindopril arginin nên được uống ngày một lần, vào buổi sáng, trước bữa ăn.
Tăng huyết áp:
Suy tim: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg/ngày, uống 1 lần/ngày, vào buổi sáng. Sau 2 tuần, có thể tăng liều dùng lên đến 5 mg/ngày, nếu bệnh nhân dung nạp thuốc. Điểu chỉnh liểu nến dựa vào đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
Bệnh động mạch vành ổn định: Dùng liều 5 mg, ngày 1 lẩn trong 2 tuần, sau đó tăng lên 10 mg, uống ngày 1 lần, tùy thuộc vào chức năng thận và khi liểu dùng 5mg được dung nạp tốt.
Người iớn tuổi: Dùng liều 2,5 mg, ngày 1 lần trong 1 tuần, rồi có thể tăng lên 5 mg, uống ngày 1 lần trong tuần tiếp, sau đó tăng liều đến 10 mg, uống ngày 1 lần, tùy thuộc vào chức năng thận. Chỉ tăng liều dùng khi đã dung nạp với liều thấp trước đó.
Chỉnh liều cho bênh nhân suy thân
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận tùy thuộc vào mức độ thanh thải creatinin.
| Độ thanh thải creatlnin (ml/phút) | Liều khuyến cáo |
|---|---|
| CIcr – 60 | 5 mg/ngày |
| 30 < ClcR < 60 | 2,5 mg/ngày |
| 15 < CIcr < 30 | 2,5 mg dùng cách ngày |
| Bệnh nhân được lọc máu*, CIcr < 15 | 2,5 mg vào ngày có lọc máu |
Bệnh nhân có lọc máu, nên uống thuốc sau khi lọc máu.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tăng kali máu:
Thương tổn thân
Bênh đông mach vành ổn đinh:
Tut huyết áp
Hep van done mach chủ và hep van hai lá/ bênh cơ tim phì dai:
Tăng mẫn cảm/phừ mach
Trẻ em
Thời kỳ nuôi con bằng sữa me:
Chống chỉ định.
Chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/1 Oữ.
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:
Hiếm gặp, ADR<1/1000:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Liên quan đến tụt huyết áp.
Điều trị: Rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể tiến hành lọc máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Perindopril là một thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính cùa chất chuyển hóa perindoprilat. Men chuyển (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) là một exopeptidase chuyển angiotensin I thành angiotensin II – là một chất co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận gây tăng huyết áp.
Ức chế men chuyển làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế con đường phản hổi ngược việc giải phóng renin) và giảm tiết aldosteron. Do men chuyển làm bất hoạt bradykinin, ức chế men chuyển cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ và trong tuần hoàn và cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển, đồng thời một phẩn gây ra phản ứng phụ nhú ho.
Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.
Ở người suy tim sung huyết, Perindopril làm giảm tải cho tim, giảm tần số tim, tăng cung lượng tim.
Perindopril được hấp thu nhanh chóng qua đường uống (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính. Sinh khả dụng từ 65 tới 70%. Thời gian bán hủy cùa cùa perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat, một chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ đĩnh của perindoprilat huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat, do đó giảm sinh khả dụng, phải uống thuốc một lần vào buổi sáng trước khi ăn.
Thể tích phân bố của perindopriiat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Perindoprilat gắn ít vào protein (perindoprilat gắn vào men chuyển dưới 30%) nhưng phụ thuộc vào nồng độ. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán hủy phần thuốc tự do vào khoảng 3 đến 5 giờ. Sự phân ly perindoprilat gắn với men chuyển đổi angiotensin tạo ra thời gian bốn hủy “hiệu dụng” là 25 giờ để đạt được trạng thái ổn định trong 4 ngày. Không thấy hiện tượng tích lũy perindopril sau khi dùng liều lặp lại. ở người cao tuổi, người suy tim sung huyết và người bệnh suy thận, perindoprilat thải trừ giảm hơn. Việc chỉnh liều trong trường hợp suy thận cần dựa vào độ suy thận (thanh thải giảm creatinin). Độ thanh thải qua lọc máu của perindoprilat là 70 ml/phút.
Dược động học của perindopril thay đổi ở người bị xơ gan, thanh thải thuốc mẹ ở gan bị giảm một nửa. Tuy vậy, lượng perlndoprilat tạo thành không giảm, và do đó không cần phải điều chỉnh liều.
OPECOSYL® ARGIN 5 được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén màu xanh lá nhạt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
OPECOSYL® ARGIN 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
OPECOSYL® ARGIN 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25237-16
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.