X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110813824
  • (SĐK cũ: VD-25237-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/08/2029
Tên thuốc
  • Opecosyl argin 5
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 29543/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/01/2021
Hoạt chất
  • Perindopril arginine
Hàm lượng
  • 5mg
Số quyết định
  • 607/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/08/2024
Đợt cấp
  • 208
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

OPECOSYL® ARGIN 5, điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết

35 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược phẩm OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25237-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Hoạt chất Perindopril arginine

OPECOSYL® ARGIN 5 giúp điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc can thiệp mạch vành.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của OPECOSYL® ARGIN 5

OPECOSYL® ARGIN 5 được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Suy tim sung huyết. Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và / hoặc tái thông mạch vành.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của OPECOSYL® ARGIN 5

OPECOSYL® ARGIN 5 bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất. Perindopril arginin 5 mg

Tá dược: Lactose dập thẳng, cellulose vi tinh thể PH 102, magnesi stearat, green lake.

Hướng dẫn sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5

Cách dùng

Perindopril arginin nên được uống ngày một lần, vào buổi sáng, trước bữa ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg, uống 1 lần/ngày, vào buổi sáng. Có thể tăng liều dùng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày, sau 1 tháng điều trị.
  • Đối với bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (đặc biệt tăng huyết áp mạch máu thận, giảm muối và/hoặc giảm thể tích, mất bù về tim mạch hoặc tăng huyết áp nặng) có thể dễ bị tụt huyết áp sau liều điểu trị đầu tiên. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg cho những bệnh nhân này và nên được theo dõi chặt chẽ.

Suy tim: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg/ngày, uống 1 lần/ngày, vào buổi sáng. Sau 2 tuần, có thể tăng liều dùng lên đến 5 mg/ngày, nếu bệnh nhân dung nạp thuốc. Điểu chỉnh liểu nến dựa vào đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Bệnh động mạch vành ổn định: Dùng liều 5 mg, ngày 1 lẩn trong 2 tuần, sau đó tăng lên 10 mg, uống ngày 1 lần, tùy thuộc vào chức năng thận và khi liểu dùng 5mg được dung nạp tốt.

Người iớn tuổi: Dùng liều 2,5 mg, ngày 1 lần trong 1 tuần, rồi có thể tăng lên 5 mg, uống ngày 1 lần trong tuần tiếp, sau đó tăng liều đến 10 mg, uống ngày 1 lần, tùy thuộc vào chức năng thận. Chỉ tăng liều dùng khi đã dung nạp với liều thấp trước đó.

Chỉnh liều cho bênh nhân suy thân

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận tùy thuộc vào mức độ thanh thải creatinin.

Độ thanh thải creatlnin (ml/phút) Liều khuyến cáo
CIcr – 60 5 mg/ngày
30 < ClcR < 60 2,5 mg/ngày
15 < CIcr < 30 2,5 mg dùng cách ngày
Bệnh nhân được lọc máu*, CIcr < 15 2,5 mg vào ngày có lọc máu

Bệnh nhân có lọc máu, nên uống thuốc sau khi lọc máu.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Tiền sử phù mạch có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển trước đó.
  • Phụ nữ có thai
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với bất cứ thuốc ức chế men chuyển khác.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5

CAPTARSAN 25, điều trị tăng huyết áp, suy tim và sau nhồi máu cơ tim
Chỉ định của CAPTARSAN 25 CAPTARSAN 25 Tăng huyết áp. Suy tim. Sau nhồi máu...
0

Trong quá trình sử dụng  OPECOSYL® ARGIN 5, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Tăng kali máu:

  • Tăng kali huyết thanh được quan sát ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển, bao gồm perindopril. Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali gồm bệnh nhân suy thận, tiểu đường không kiểm soát được, những bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali, đang dùng sản phẩm có kali hoặc muối có kali hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc khác mà gây tăng kali (như heparin)

Thương tổn thân

  • Trong trường hợp thương tổn thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) liều khởi đầu perindopril nên được điều chỉnh tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin của bệnh nhân
  • Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng hạ huyết áp sau khi điều trị thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn đến thương tổn hơn nữa chức năng thận. Suy thận cấp, thường hồi phục, đã từng được báo cáo.
  • Ở bệnh nhân có hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc mà được điểu trị thuốc ức chế men chuyển, thì có thể có tăng urea và creatinin máu, thường sẽ hồi phục khi ngừng liệu pháp.

Bênh đông mach vành ổn đinh:

  • Nếu có đợt đau thắt ngực không ổn định (nặng hay không) xảy ra trong tháng đẩu điều trị với perindopril, cần thực hiện sự đánh giá cẩn thận về lợi ích/ nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.

Tut huyết áp

  • ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp có triệu chứng hiếm khi thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp chưa biến chứng và có khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân giảm thể tích máu do đang dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế muối, lọc máu, tiêu chảy hoặc ói mữa hoặc ồ bệnh nhân có tăng huyết áp lệ thuộc nhiều vào renin.

Hep van done mach chủ và hep van hai lá/ bênh cơ tim phì dai:

  • Cũng như với các thuốc ức chế men chuyển khác, phải dùng một cách thận trọng perindopril arginine cho bệnh nhân có hẹp van hai lá và tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Tăng mẫn cảm/phừ mach

  • Phù mạch vùng mặt, chi, môi, màng niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản từng được báo cáo, nhưng rất hiếm ở bệnh nhân điều trị thuốc ức chế men chuyển.

Trẻ em

  • Hiệu quả và an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được xác định, vì vậy perindopril không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Thời kỳ nuôi con bằng sữa me:

  • Không biết perindopril có được bài tiết qua sữa mẹ không, vì vậỵ perindopril không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

Sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định.

Ảnh hưởng của OPECOSYL® ARGIN 5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của OPECOSYL® ARGIN 5

  • chống đái tháo đường: dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết với nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này có khả năng xảy ra trong tuần đầu tiên kết hợp điều trị và ỏ’ bệnh nhân suy thận.
  • lợi tiểu: bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu có thể xảy ra giảm huyết áp quá mức sau khi khởi đầu điều trị với thuốc ức chế men chuyển.
  • Lithi: Tăng nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính của lithi có hổi phục đã từng được báo cáo khi dùng chung lithi với thuốc ức chế men chuyển.
  • kháng viêm không steroid: Dùng thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển. Thêm vào đó, thuốc kháng viêm không steroid và thuốc ức chế men chuyển làm tăng thêm nồng độ kali huyết thanh và làm giảm chức năng thận
  • Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali, sản phẩm có kali hoặc muối có kali với perindopril có thể gây tăng kali huyết thanh. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cẩn thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali – huyết. /
  • hạ huyết áp và thuốc giãn mạch: Dùng đổng thời với các thuốc này sẽ làm tăng thêm hiệu quả hạ huyết áp của perindopril. Dùng đổng thời với nitroglycerin và dẫn xuất nitrat khác, hoặc thuốc giãn mạch khác có thể gây hạ huyết áp hơn nữa.
  • Dùng đổng thời với một vài thuốc gây mê, thuốc chống trẩm cảm ba vòng, với thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp hơn nữa.
  • giống giao cảm có thể gây giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.

Tác dụng phụ của thuốc OPECOSYL® ARGIN 5

Trong quá trình sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/1 Oữ.

  • Nhức đầu, rối loạn tính khí và giấc ngủ, suy nhược, rối loan tiêu hóa, rối loạn vị giác, chuột rút, nổi mẩn, ho khan.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:

  • Bất lực, khô miệng, hemoglobin giảm nhẹ, tăng kali huyết.

Hiếm gặp, ADR<1/1000:

  • Phù mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản làm khó thở hoặc khó nuốt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Liên quan đến tụt huyết áp.

Điều trị: Rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể tiến hành lọc máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Perindopril là một thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính cùa chất chuyển hóa perindoprilat. Men chuyển (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) là một exopeptidase chuyển angiotensin I thành angiotensin II – là một chất co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận gây tăng huyết áp.

Ức chế men chuyển làm giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế con đường phản hổi ngược việc giải phóng renin) và giảm tiết aldosteron. Do men chuyển làm bất hoạt bradykinin, ức chế men chuyển cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ thống Kallikrein-Kinin tại chỗ và trong tuần hoàn và cũng hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển, đồng thời một phẩn gây ra phản ứng phụ nhú ho.

Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.

Ở người suy tim sung huyết, Perindopril làm giảm tải cho tim, giảm tần số tim, tăng cung lượng tim.

Đặc tính dược động học

Perindopril được hấp thu nhanh chóng qua đường uống (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính. Sinh khả dụng từ 65 tới 70%. Thời gian bán hủy cùa cùa perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat, một chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ đĩnh của perindoprilat huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat, do đó giảm sinh khả dụng, phải uống thuốc một lần vào buổi sáng trước khi ăn.

Thể tích phân bố của perindopriiat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Perindoprilat gắn ít vào protein (perindoprilat gắn vào men chuyển dưới 30%) nhưng phụ thuộc vào nồng độ. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán hủy phần thuốc tự do vào khoảng 3 đến 5 giờ. Sự phân ly perindoprilat gắn với men chuyển đổi angiotensin tạo ra thời gian bốn hủy “hiệu dụng” là 25 giờ để đạt được trạng thái ổn định trong 4 ngày. Không thấy hiện tượng tích lũy perindopril sau khi dùng liều lặp lại. ở người cao tuổi, người suy tim sung huyết và người bệnh suy thận, perindoprilat thải trừ giảm hơn. Việc chỉnh liều trong trường hợp suy thận cần dựa vào độ suy thận (thanh thải giảm creatinin). Độ thanh thải qua lọc máu của perindoprilat là 70 ml/phút.

Dược động học của perindopril thay đổi ở người bị xơ gan, thanh thải thuốc mẹ ở gan bị giảm một nửa. Tuy vậy, lượng perlndoprilat tạo thành không giảm, và do đó không cần phải điều chỉnh liều.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng OPECOSYL® ARGIN 5

  • Không nên dùng  OPECOSYL® ARGIN 5 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả OPECOSYL® ARGIN 5

OPECOSYL® ARGIN 5 được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén màu xanh lá nhạt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm.

Lý do nên mua OPECOSYL® ARGIN 5 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng OPECOSYL® ARGIN 5

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

OPECOSYL® ARGIN 5 mua ở đâu

OPECOSYL® ARGIN 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

OPECOSYL® ARGIN 5 giá bao nhiêu

 OPECOSYL® ARGIN 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25237-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá OPECOSYL® ARGIN 5, điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá OPECOSYL® ARGIN 5, điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)