Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Đông Nam |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-18814-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam |
| Hoạt chất | Vitamin B1 115 mg; Vitamin B6 115 mg; Vitamin B12 50 mcg |
Pazostin được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị cho một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.
Nội dung chính
Pazostin được chỉ định dùng để điều trị cho một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pazostin bao gồm những thành phần chính như là:
Vitamin B1: 115mg
Vitamin B6: 115mg
Vitamin B12: 50µg
Thuốc Pazostin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn : Uống mỗi lần 1 viên x 2 – 3 lần/ngày.
Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nảo của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú, có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin cho trẻ
U ác tính do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ lâm u tiến triển.
Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, suyễn, eczema).
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pazostin quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Người có tiền sử nhạy cảm với cobalamin, người có tiền sử dị úng với penicillin có thể dị ứng với vitamin B1.
Dùng kéo dài vitamin Bạ liểu cao 200 mg trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bù vì chế phẩm nảy không phù hợp ở Vitamin B6 cao hơn liều sử dụng hàng ngày.
Chưa có báo cáo.
Pyridoxin lâm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điểu này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levogopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid
Liều dùng 200 mg/ngây có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine.
Trong quá trình sử dụng Pazostin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Dùng Vitamin B6 liều 200 mg/ngày và dài ngày trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển tử dáng đứng không vững và tê cóng bản chân đến tê cóng và vụng về bản tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn lại ít nhiều di chứng
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Dị ứng, Buồn nôn, nôn.
Toàn thân: Phản vệ, sốt
Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có thông báo.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đồi thành pyridoxin phosphat và một thành phan pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
Vitamin B1 khi vào cơ thể chuyển thảnh thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid nhu pyruvat, alpha cetogutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu thụt vitamin B1, sự oxy hoá các alpha – cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoản tình trạng thiếu thiamin.
Vitamin B12 khi vào cơ thể tạo thành các coenzyme hoạt động là methylcobalamin vả 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bảo sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chat la S – adenosylmethionin từ homocystein. Khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chúc năng của mội số dạng acid folic cần thiết ở trong tế bào. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ tăng trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tỬ cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sgi thần kinh.
Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hằng ngày qua đường tiêu hoá là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+ khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hoá cao sự khuyếch tán thụ động cũng quan trọng. Khi hấp thu vượt quả nhu cầu tối thiểu lượng thùa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thiamin nguyên vẹn.
Pyridoxin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxine thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Nếu lượng đưa vào vượt qua nhu cầu hằng ngày, phần lón đảo thải dưới dạng không biến đổi.
Sau khi uống vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo 2 cơ chế: cơ chế thụ động khí lượng dùng nhiều và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tạng là glycoprotein tế bảo thành niêm mạc da day tiết ra.
Thuốc Pazostin được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Thuốc Pazostin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Pazostin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18814-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần sản xuất – thương mại Dược phẩm Đông Nam
Địa chỉ: Lô 2A, Đường số 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.