Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ukraine |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 20ml |
| Thương hiệu | Farmak JSC |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-16544-13
|
| Nhà sản xuất | Farmak JSC |
| Hoạt chất | Piracetam 4g/20ml |
| Thành phần | Piracetam |
Pilixitam 4g/20ml có nguồn gốc xuất xứ tại Ukraine và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để điều trị các triệu chứng chóng mặt, điều trị nghiện rượu
Thuốc Pilixitam 4g/20ml được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau:
Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu máu não nhiều ổ.
Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não), cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu lố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hống cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
Dùng bổ trợ trong điệu trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Thuốc chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống 20ml chứa:
Piracetam: 4mg
Tá dược. Natri acetat trihydrat, acid acetic băng, nước cất pha tiêm.
Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Liều thường dùng là 30-160 mg/kg/ngày, tùy liều chỉ định. Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 -4 lần. Có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
Điền trị dài ngây các hôi chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đau.
Điều trị nghiện rượu: 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu 9-12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng liều thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đạt liều tối ưu của piracetam, nên tim cách giảm liều của các thuốc dùng kém.
Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải crcatinin dưới 20 ml/phút).
Người mắc bệnh Huntington.
Người bệnh suy gan.
Trong quá trình sử dụng Pilxitam 4g/20ml để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận, cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều.
Hệ số thanh thải creatinin là 60 40 ml/phút, crcatinin huyết thanh là 1,25 – 1,77 mg/lOOml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): chỉ nên dùng liều bình thường.
Hệ số thanh thải creatínin 40 -20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 — 3,0 mg/100ml (nửa đời của piracetam là 25 -42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
Thời kỳ mang thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng piracetam cho người cho con bú
Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc cỏ thề gây mệt mỏi, nhức đầu, ngủ gà.
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh
Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tính chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Thuốc Pilxitam 4g/20ml có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Thường gặp: ADR>I/1OO
Toàn thân: Mệt mỏi
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng
Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp: l/l000<ADR<1/100
Toàn thân: Chóng mặt.
Thần kinh: Run, kích thích tinh dục.
Thông báo cho bác sỹ nếu có bất cứ phản ứng phụ nào xảy ra khi dùng thuốc
Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của thầy thuốc.
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Đặc tính dược lực học
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Nói chung tác dụng chính của các loại thuốc được gợi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, etiacetam. Ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin … điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiêm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng để kháng của não đối với tinh trạng thiểu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở năo. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng cùa các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng A 1 p trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể IA một rơ chế đề giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acelylcholin) cũng có thề góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức. giảm đau, an thần kinh hoặc bỉnh thân kinh cũng như không có lúc dụng của GABA.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
Piracetam Dùng theo đường uống và đường tiêm. Thể tích phân bổ khoảng 0,61it/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng ráo máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận, thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đinh và thủy chầm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch nào tùy khỏang 6-8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hòan toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
20ml/ống x 10 ống/ hộp
Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm
Pilixitam 4g/20ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Pilixitam 4g/20ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 35,000/ ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16544-13
Công ty sản xuất: Farmak JSC
Địa chỉ: 63 Frunze str., Kiev 04080 Ukraine
Công ty đăng ký: Wuhan Grand Pharmaceutical Group Co., Ltd
Địa chỉ: : No. 5 Gutian Road, Wuhan Trung Quốc
UKRAINE
Không hiển thị thông báo này lần sau.