Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Dược Phẩm VCP |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-18404-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm VCP |
| Hoạt chất | Piperacilin (dưới dạng piperacilin natri) |
| Thành phần | Piperacillin (Piperacilin) |
Thuốc Piperacilin 1g được bào chế dưới dạng bột tiêm, được chỉ định sử dụng cho các trường hợp liên quan điến nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
Nội dung chính
Thuốc Piperacilin 1g là thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với các loại vi khuẩn ưa khí và kỵ khí, với thành phần dược chất chính là Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri) 1g. Sản phẩm được bào chế dưới dạng bột tiêm, có công dụng trị các bệnh nhiễm khuẩn.
Thuốc Piperacilin 1g được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid đề điều trị. Bên cạnh đó nó còn được sử dụng để điểu trị trong nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, tử cung.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột tiêm có chứa:
Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri): 1 g.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dịch pha loãng thích hợp để pha thuốc:
Piperacilin và dạng phối hợp với tazobactam không được pha vào các dung dịch chỉ có natri bỉcarbonat, hoặc vào máu truyền hoặc dịch thủy phân protein.
Thuốc phải được pha ngay trước khi dùng, dung dịch còn lại sau khi dùng phải bỏ đi. Tuy nhiên, dung dịch thuốc đó pha vẫn ổn định về mặt hóa học ít nhất trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ ở 4°c.
Người lớn (chức năng thận bình thường)
Tiêm tĩnh mạch 200 – 300 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 6 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm đến tính mạng nghi do Pseudomonas hoặc Klebsiella gây ra, liều hàng ngày không dưới 16 g và khoảng cách các liều điều trị là 4 – 6 giờ, và tiêm tĩnh mạch.
Liều một ngày tối đa thường dùng 24 g (tiêm tĩnh mạch), tuy có thể vượt hơn.
Đối với nhiễm khuẩn huyết do Pseudomonas aeruginosa: Tiêm tĩnh mạch gentamicin 4-5 mg/kg thể trọng/24 giờ, hoặc chia làm 2 lần (cách nhau 12 giờ) hoặc tiêm một liều duy nhất, phối hợp với piperacilin 3 g, tiêm tĩnh mạch cách nhau 4 giờ (Nêu người bệnh dị ứng với piperacilin, thì tiêm tĩnh mạch ceftazidim 2 g, cứ 8 giờ một lần). Thời gian điều trị là 2 – 6 tuần, tùy thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn.
Trẻ em (chức năng thận hình thường)
Trẻ sơ sinh (từ 0 đến 1 tháng tuổi) thì điều chinh liều như sau,
Người lớn có suy giảm chức năng thận (người nặng 70 kg)
Điều chỉnh liều tương ứng như sau:
Trẻ em có suy giảm chức năng thận:
Liều và khoảng cách tiêm tùy thuộc nồng độ thuốc ở huyết tương. Trẻ bị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu: 100 – 150 mg/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch.
Phối hợp piperacilin với tazobactam:
Chủ yếu để điều trị các nhiễm khuẩn đường ruột hoặc đường sinh dục nữ hoặc khi phẫu thuật bụng. Tuy vậy, thuốc không tác dụng đối với viêm vòi trứng vỡ thường do Chlamydia trachomatis (không nhạy cảm với thuốc). Đối với nhiễm khuẩn nghi do Pseudomonas, phải rút ngắn khoảng cách tiêm (4 g X 4 lần), trừ khi chức nãng thận kém, khoảng cách liều dùng phải kéo dài.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì người quá mẫn cảm với nhóm penicilin và/hoặc với các cephalosporin không nên sử dụng thuốc.
Trong quá trình sử dụng Piperacilin 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: thuốc Piperacilin sử dụng được cho người đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú: thuốc Piperacilin bài tiết ở nồng độ thấp vào sữa, người mẹ dùng thuốc vẫn có thể tiếp tục cho con bú.
Hiện chưa có thống kê về ảnh hưởng của thuốc Piperacilin 1g tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Piperacilin tác dụng hiệp đồng với các aminoglycosid, nhưng hai loại thuốc này phải tiêm riêng.
Piperacilin có thể dùng phối hợp với các pcnicilin kháng beta – lactamase, nhưng không được dựng phối hợp với cefoxitin để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas.
Piperacilin kéo dài tác dụng của vecuronium, cần thận trọng khi dùng piperacilin phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có dùng vecuronium và các chất phong bế thân kinh – cơ tương tự.
Piperacilin dùng cùng với metronidazol cần phải tiêm và uống riêng, không trộn thuốc.
Các loại penicilin có thể làm giảm bài tiết methotrexat.
Một số chế phẩm phối hợp piperacilin và tazobactam (với tỷ lệ 8/1 theo trọng lượng) có tên thương mại như Tazocilline, Tazocin, Zosyn… giúp mở rộng phô tác dụng cùa piperacilin đối với các chủng vẫn thường không do tiết beta – lactamase.
Không trộn piperacilin trong cùng một dung dịch với aminoglycosid hoặc với metronidazol tiêm hoặc với dung dịch chỉ chứa natribicarbonat.
Trong quá trình sử dụng Piperacilin 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR >1 /100 r
Toàn thân: Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt; đau và ban đỏ sau khi tiêm bắp. Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch.
Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy.
Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Giảm bạch cầu da nhân trung tính nhất thời, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Hiếm gặp, ADR <1/JOOO
Toàn thân: sốc phản vệ.
Tiêu hóa: Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol).
Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, mày đay.
Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Người bệnh xơ nang, dùng piperacilin thường hay có các phản ứng ở da và sốt.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều một ngày 24 g cho người lớn không gây tác dụng có hại. Biểu hiện quá liều thường là kích thích vận động hoặc co giật. Dùng các thuốc chống co giật như diazepam, barbiturat.
Cần biết các phản ứng quá mẫn trước đây của người bệnh đối với penicilin, cephalosporin và các tác nhân gây dị ứng khác, cần làm các phép thử dưới da, trước khi bắt đầu dùng piperacilin. Nếu có dị ứng nặng trong khi điều trị phải ngừng thuốc; dùng adrenalin và các biện pháp khẩn cấp điều trị sốc phản vệ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuân ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bàng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Trong số các cầu khuẩn Gram dương rất nhạy cảm với piperacilin, có Streptococcus, Enterococcus, cầu khuẩn kỵ khỉ, Clostridium perfringens. Các tụ cầu sinh penicilinase kháng thuốc.
Trong số vi khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm tốt với piperacilin, có E. coli, Proteus mirabilis, Proteus ỉndol dương tính, Pseudomonas, chủng Citrobacter spp., Serratia, Enĩerobacter spp., Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae không sinh beta – lactamase, Gonococcus và Meningococcus. Trong số các vi khuẩn nhạy cảm vừa hoặc tốt, có Acinetobacter, Klebsiella, Bacteroides và Fusobacterium spp.
Piperacilin dễ bị giảm tác dụng do các beta lactamase. Kháng piperacilin có thể do beta lactamase và sự thay đổi ở nhiễm sẳc thể làm giảm dần tác dụng của piperacilin. Do đó, phối hợp piperacilin với một chất ức chế beta lactamase (tazobactam) làm tăng tác dụng của piperacilin. Beta lactamase là enzym làm cho vi khuẩn kháng penicilin và cephalosporin. Piperacilin phối hợp với tazobactam có tác dụng đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm và Gram dương, kể cả các vi khuẩn sinh beta lactamase kháng piperacilin.
Bacteroides thetaiotamicron và các chủng Pseudomonas trừ p. aeruginosa thường nhạy cảm trung bình với piperacilin + tazobactam. Tuy nhiên, tác dụng chống Enterococcus và Pseudomonas của piperacilin + tazobactam và của piperacilin đơn độc như nhau.
Tụ cầu kháng methicilin, Xanthamonas maltophilia và Chlamydia trachomatis không nhạy cảm với piperacilin + tazobactam.
Piperacilin phối hợp với aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng tốt, cần cho người bệnh nặng, nhưng phải tiêm riêng rẽ vì có tương kỵ. Tác dụng hiệp đông khi phôi hợp piperacilin + tazobactam với aminoglycosid được ứng dụng trong điều trị nhiễm p. aeruginosa đa kháng.
Piperacilin không được hấp thụ qua đường tiêu hóa, nên phải tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch với liêu 2 g, 4 g, 6 g tương ứng như sau: Sau 0-30 phút đạt nồng độ từ 300 – 70 microgam/ml; 400 – 110 microgam/ml; 770 – 320 microgam/ml. Sau 2-6 giờ còn 20 – 2 microgam/ml; 35-5 microgam/ml; 90-8 microgam/ml.Tiêm bắp liều 2 g : sau 30 – 40 phút nồng độ tối đa đạt 30 – 40 microgam/ml.
Thuốc phân bổ tốt vào các mô, kể cả mô xương, dịch mật, tuần hoàn thai nhi, dịch não tủy khi viêm màng não.
Thời gian bán thải ở huyết tương khoảng 1 giờ; ở trẻ sơ sinh thì dài hơn. PiperaciỊin bài tiết khoảng 60 – 80% qua nước tiểu, 20% qua dịch mật dưới dạng không biến đôi. Liều tiêm tĩnh mạch 1 g có thể cho nồng độ ở dịch mật tới 1600 microgam/ml; liều tiêm báp 2 g có thể cho nồng độ ở nước tiểu trên 10.000 microgam/ml. Piperacilin được thải trừ bàng thận nhân tạo (lọc máu).Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, tốc độ đào thải thuốc chậm hon so với người bệnh thận bình thường.
Hoạt chất Piperacilin đã được làm rõ.
Thuốc Piperacilin 1g được bào chế dưới dạng bột tiêm, sản phẩm được để trong ống thủy tình bên ngoài là vỏ hộp carton. Bên ngoài vỏ hộp là màu trắng, tên thuốc màu trắng được in trên nền xanh. Hai mặt của hộp có in ngày sản xuất, số lô, thành phần.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 01 lọ ; Hộp 10 lọ ; Hộp 01 lọ + 01 ống nước cất tiêm 5ml. Kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột tiêm
Thuốc Piperacilin 1g hiện được bán chính hãng ở các nhà thuốc, bệnh viện, quý vị cũng có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Piperacilin 1g có giá bán trên thị trường là: 90.000đ/ lọ. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Địa chỉ: xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội.
Số đăng ký lưu hành: VD-18404-13
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Hỷ A Tiến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Tpcn thì cũng phải cần tgian dài mới biết được, shop giao hàng nhanh mình ở xa 2 ngày đã nhận đc còn đc tặng khẩu trang