X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110320700
  • (SĐK cũ: VD-18404-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/12/2025
Tên thuốc
  • Piperacilin 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-46817
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/02/2020
Hoạt chất
  • Piperacilin (dưới dạng piperacilin natri)
Hàm lượng
  • 1g
Số quyết định
  • 853/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/12/2024
Đợt cấp
  • 215
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ thuốc bột pha tiêm; Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm; Hộp 01 lọ thuốc bột pha tiêm + 1 ống nước cất pha tiêm 5ml
Tiêu chuẩn
  • USP 2023
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Piperacilin 1g, chỉ định nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
128 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Dược Phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18404-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
Hoạt chất Piperacilin (dưới dạng piperacilin natri)
Thành phần

Thuốc Piperacilin 1g được bào chế dưới dạng bột tiêm, được chỉ định sử dụng cho các trường hợp liên quan điến nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Piperacilin 1g là gì

Thuốc Piperacilin 1g là thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với các loại vi khuẩn ưa khí và kỵ khí, với thành phần dược chất chính là Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri) 1g. Sản phẩm được bào chế dưới dạng bột tiêm, có công dụng trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Công dụng của Thuốc Piperacilin 1g

Thuốc Piperacilin 1g được chỉ định sử dụng trong các trường hợp: nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid đề điều trị. Bên cạnh đó nó còn được sử dụng để điểu trị trong nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, tử cung.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Piperacilin 1g

Mỗi lọ bột tiêm có chứa:

Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri): 1 g.

Piperacilin 1g, chỉ định nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu
Piperacilin 1g, chỉ định nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu

Hướng dẫn sử dụng thuốc Piperacilin 1g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Cách dùng:

  • Piperacilin dược tiêm dưới dạng muối natri. Liều lượng được tính theo số lượng tương đương của piperacilin base, và phải giảm khi có suy thận.
  • Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 – 5 phút, tiêm truyền tĩnh mạch từ 20 đến 40 phút, hoặc tiêm bắp sâu.
  • Không được tiêm bắp một lần quá 2 g (đổi với người lớn) hoặc quá 0,5 g (đối với trẻ em).
  • Tiêm tĩnh mạch: Mỗi gam piperacilin pha ít nhất vào 5 ml nước cất để tiêm.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch: Mỗi gam bột pha với ít nhất 5 ml nước cất, rồi pha loãng với dịch truyền thành 50 ml để truyền trong vòng 20 – 40 phút.
  • Tiêm bắp sâu: Mỗi gam bột pha ít nhất với 2 ml nước cất hoặc dung dịch lignocain 0,5-1%.

Dịch pha loãng thích hợp để pha thuốc:

  • Dung dịch glucose 5%, natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%, dextran 6% trong dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 30%, mannitol 20% và nước cất pha tiêm.
  • Các dịch pha loãng thích hợp để pha thuốc piperacilin + tazobactam là nước cất pha tiêm, dung dịch glucose 5% và dung dịch natri clorid 0,9%.

Piperacilin và dạng phối hợp với tazobactam không được pha vào các dung dịch chỉ có natri bỉcarbonat, hoặc vào máu truyền hoặc dịch thủy phân protein.

Thuốc phải được pha ngay trước khi dùng, dung dịch còn lại sau khi dùng phải bỏ đi. Tuy nhiên, dung dịch thuốc đó pha vẫn ổn định về mặt hóa học ít nhất trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ ở 4°c.

Liều dùng tham khảo:

Người lớn (chức năng thận bình thường)

Tiêm tĩnh mạch 200 – 300 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 6 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm đến tính mạng nghi do Pseudomonas hoặc Klebsiella gây ra, liều hàng ngày không dưới 16 g và khoảng cách các liều điều trị là 4 – 6 giờ, và tiêm tĩnh mạch.

Liều một ngày tối đa thường dùng 24 g (tiêm tĩnh mạch), tuy có thể vượt hơn.

Đối với nhiễm khuẩn huyết do Pseudomonas aeruginosa: Tiêm tĩnh mạch gentamicin 4-5 mg/kg thể trọng/24 giờ, hoặc chia làm 2 lần (cách nhau 12 giờ) hoặc tiêm một liều duy nhất, phối hợp với piperacilin 3 g, tiêm tĩnh mạch cách nhau 4 giờ (Nêu người bệnh dị ứng với piperacilin, thì tiêm tĩnh mạch ceftazidim 2 g, cứ 8 giờ một lần). Thời gian điều trị là 2 – 6 tuần, tùy thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn.

  • Đối với người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính, cân điều trị theo kinh nghiệm bằng kháng sinh phổ rộng nhằm chống trực khuẩn Gram âm và Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mù xanh): Tiêm tĩnh mạch piperacilin 4 g, cứ 6 giờ một lần, phối hợp với gentamicin 4-5 mg/kg thể trọng/24 giờ, tiêm một lần hoặc chia 2 lân tiêm cách nhau 12 giờ.
  • Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Dùng liều 2 g ngay trước khi phẫu thuật, sau đó dựng ít nhất hai liều nữa, mỗi liều 2 g cách nhau 6 hoặc 8 giờ; trong vòng 24 giờ của ca phẫu thuật.

Trẻ em (chức năng thận hình thường)

  • Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi: Liều thường dùng là: 200 – 300 mg/kg thể trọng/24 giờ. Chia liều cách nhau 4 – 6 giờ.

Trẻ sơ sinh (từ 0 đến 1 tháng tuổi) thì điều chinh liều như sau,­

  • Trọng lượng cơ thể dưới 2000 g, dùng 50 mg/kg cơ thể/8 giờ.
  • Trọng lượng cơ thể trên 2000 g, dùng 50 mg/kg cơ thể/8 giờ nếu trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi; 75 mg/kg cơ thể/8 giờ nếu trẻ trên 7 ngày tuổi.

Người lớn có suy giảm chức năng thận (người nặng 70 kg)

Điều chỉnh liều tương ứng như sau:

  • Hệ số thanh thải creatinin là 41 – 80 ml/phút, dùng liều 4 g/8 giờ.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 21 – 40 ml/phút, dùng liều 4 g/12 giờ.
  • Hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, dùng liều 4 g/24 giờ.
  • Người bệnh chạy thận nhân tạo: Tối đa 2 g, cách nhau 8 giờ 1 lần; ngay sau lọc máu, dùng 1 g.

Trẻ em có suy giảm chức năng thận:

Liều và khoảng cách tiêm tùy thuộc nồng độ thuốc ở huyết tương. Trẻ bị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu: 100 – 150 mg/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch.

Phối hợp piperacilin với tazobactam:

Chủ yếu để điều trị các nhiễm khuẩn đường ruột hoặc đường sinh dục nữ hoặc khi phẫu thuật bụng. Tuy vậy, thuốc không tác dụng đối với viêm vòi trứng vỡ thường do Chlamydia trachomatis (không nhạy cảm với thuốc). Đối với nhiễm khuẩn nghi do Pseudomonas, phải rút ngắn khoảng cách tiêm (4 g X 4 lần), trừ khi chức nãng thận kém, khoảng cách liều dùng phải kéo dài.

Cybercef 750mg, điều trị nhiễm khuẩn như, viêm xoang, mô mềm
Cybercef 750mg là gì Cybercef 750mg là thuốc với hoạt chất chính là Sultamicillin có...
0

Chống chỉ định sử dụng thuốc Piperacilin 1g

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì người quá mẫn cảm với nhóm penicilin và/hoặc với các cephalosporin không nên sử dụng thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Piperacilin 1g

Trong quá trình sử dụng Piperacilin 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Dùng thận trọng với người bệnh bị tăng bạch câu đơn nhân nhiễm khuẩn, và người thiểu năng thận.
  • Trường hợp có ỉa chảy nặng, kéo dài, hãy nghĩ đến viêm ruột màng giả do kháng sinh gây ra, có thể điều trị bằng metronidazol.
  • Cần chú ý lượng natri trong những liều điều trị của thuốc đối với người bệnh có tích lũy natri và nước, đặc biệt khi dùng liều cao.
  • Thận trọng về liều lượng và cách dùng ở trẻ sơ sinh, trẻ em.
  • Chảy máu có thể gặp ở người điều trị bằng kháng sinh beta lactam; thường hay xảy ra ở người suy thận. Nếu cứ chảy máu do kháng sinh, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.

Sử dụng thuốc Piperacilin 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: thuốc Piperacilin sử dụng được cho người đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: thuốc Piperacilin bài tiết ở nồng độ thấp vào sữa, người mẹ dùng thuốc vẫn có thể tiếp tục cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Piperacilin 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có thống kê về ảnh hưởng của thuốc Piperacilin 1g tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Piperacilin 1g

Tương tác giữa thuốc Piperacilin 1g với các thuốc khác

Piperacilin tác dụng hiệp đồng với các aminoglycosid, nhưng hai loại thuốc này phải tiêm riêng.

Piperacilin có thể dùng phối hợp với các pcnicilin kháng beta – lactamase, nhưng không được dựng phối hợp với cefoxitin để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas.

Piperacilin kéo dài tác dụng của vecuronium, cần thận trọng khi dùng piperacilin phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có dùng vecuronium và các chất phong bế thân kinh – cơ tương tự.

Piperacilin dùng cùng với metronidazol cần phải tiêm và uống riêng, không trộn thuốc.

Các loại penicilin có thể làm giảm bài tiết methotrexat.

Một số chế phẩm phối hợp piperacilin và tazobactam (với tỷ lệ 8/1 theo trọng lượng) có tên thương mại như Tazocilline, Tazocin, Zosyn… giúp mở rộng phô tác dụng cùa piperacilin đối với các chủng vẫn thường không do tiết beta – lactamase.

Tương kỵ của thuốc

Không trộn piperacilin trong cùng một dung dịch với aminoglycosid hoặc với metronidazol tiêm hoặc với dung dịch chỉ chứa natribicarbonat.

Tác dụng phụ của thuốc Piperacilin 1g

Trong quá trình sử dụng Piperacilin 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR >1 /100 r

Toàn thân: Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt; đau và ban đỏ sau khi tiêm bắp. Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch.

Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy.

Gan: Tăng transaminase có hồi phục.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Máu: Giảm bạch cầu da nhân trung tính nhất thời, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Hiếm gặp, ADR <1/JOOO

Toàn thân: sốc phản vệ.

Tiêu hóa: Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol).

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, mày đay.

Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Người bệnh xơ nang, dùng piperacilin thường hay có các phản ứng ở da và sốt.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Liều một ngày 24 g cho người lớn không gây tác dụng có hại. Biểu hiện quá liều thường là kích thích vận động hoặc co giật. Dùng các thuốc chống co giật như diazepam, barbiturat.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần biết các phản ứng quá mẫn trước đây của người bệnh đối với penicilin, cephalosporin và các tác nhân gây dị ứng khác, cần làm các phép thử dưới da, trước khi bắt đầu dùng piperacilin. Nếu có dị ứng nặng trong khi điều trị phải ngừng thuốc; dùng adrenalin và các biện pháp khẩn cấp điều trị sốc phản vệ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuân ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bàng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Trong số các cầu khuẩn Gram dương rất nhạy cảm với piperacilin, có Strepto­coccus, Enterococcus, cầu khuẩn kỵ khỉ, Clostridium perfringens. Các tụ cầu sinh penicilinase kháng thuốc.

Trong số vi khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm tốt với piperacilin, có E. coli, Proteus mirabilis, Proteus ỉndol dương tính, Pseudomonas, chủng Citrobacter spp., Serratia, Enĩerobacter spp., Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae không sinh beta – lactamase, Gonococcus và Meningococcus. Trong số các vi khuẩn nhạy cảm vừa hoặc tốt, có Acinetobacter, Klebsiella, Bacteroides và Fusobacterium spp.

Piperacilin dễ bị giảm tác dụng do các beta lactamase. Kháng piperacilin có thể do beta lactamase và sự thay đổi ở nhiễm sẳc thể làm giảm dần tác dụng của piperacilin. Do đó, phối hợp piperacilin với một chất ức chế beta lactamase (tazobactam) làm tăng tác dụng của piperacilin. Beta lactamase là enzym làm cho vi khuẩn kháng penicilin và cephalosporin. Piperacilin phối hợp với tazobactam có tác dụng đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm và Gram dương, kể cả các vi khuẩn sinh beta lactamase kháng piperacilin.

Bacteroides thetaiotamicron và các chủng Pseudomonas trừ p. aeruginosa thường nhạy cảm trung bình với piperacilin + tazobactam. Tuy nhiên, tác dụng chống Enterococcus và Pseudomonas của piperacilin + tazobactam và của piperacilin đơn độc như nhau.

Tụ cầu kháng methicilin, Xanthamonas maltophilia và Chlamydia trachomatis không nhạy cảm với piperacilin + tazobactam.

Piperacilin phối hợp với aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng tốt, cần cho người bệnh nặng, nhưng phải tiêm riêng rẽ vì có tương kỵ. Tác dụng hiệp đông khi phôi hợp piperacilin + tazobactam với aminoglycosid được ứng dụng trong điều trị nhiễm p. aeruginosa đa kháng.

Đặc tính dược động học

Piperacilin không được hấp thụ qua đường tiêu hóa, nên phải tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch với liêu 2 g, 4 g, 6 g tương ứng như sau: Sau 0-30 phút đạt nồng độ từ 300 – 70 microgam/ml; 400 – 110 microgam/ml; 770 – 320 microgam/ml. Sau 2-6 giờ còn 20 – 2 microgam/ml; 35-5 microgam/ml; 90-8 microgam/ml.Tiêm bắp liều 2 g : sau 30 – 40 phút nồng độ tối đa đạt 30 – 40 microgam/ml.

Thuốc phân bổ tốt vào các mô, kể cả mô xương, dịch mật, tuần hoàn thai nhi, dịch não tủy khi viêm màng não.

Thời gian bán thải ở huyết tương khoảng 1 giờ; ở trẻ sơ sinh thì dài hơn. PiperaciỊin bài tiết khoảng 60 – 80% qua nước tiểu, 20% qua dịch mật dưới dạng không biến đôi. Liều tiêm tĩnh mạch 1 g có thể cho nồng độ ở dịch mật tới 1600 microgam/ml; liều tiêm báp 2 g có thể cho nồng độ ở nước tiểu trên 10.000 microgam/ml. Piperacilin được thải trừ bàng thận nhân tạo (lọc máu).Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, tốc độ đào thải thuốc chậm hon so với người bệnh thận bình thường.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất Piperacilin đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Piperacilin 1g

  • Không nên dùng Thuốc Piperacilin 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Piperacilin 1g

Thuốc Piperacilin 1g được bào chế dưới dạng bột tiêm, sản phẩm được để trong ống thủy tình bên ngoài là vỏ hộp carton. Bên ngoài vỏ hộp là màu trắng, tên thuốc màu trắng được in trên nền xanh. Hai mặt của hộp có in ngày sản xuất, số lô, thành phần.

Lý do nên mua Piperacilin 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Piperacilin 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 01 lọ ; Hộp 10 lọ ; Hộp 01 lọ + 01 ống nước cất tiêm 5ml. Kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột tiêm

Thuốc Piperacilin 1g mua ở đâu

Thuốc Piperacilin 1g hiện được bán chính hãng ở các nhà thuốc, bệnh viện, quý vị cũng có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Piperacilin 1g giá bao nhiêu

Thuốc Piperacilin 1g có giá bán trên thị trường là: 90.000đ/ lọ. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Địa chỉ: xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18404-13

Xuất xứ

Việt Nam

1 đánh giá cho Piperacilin 1g, chỉ định nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Piperacilin 1g, chỉ định nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Hỷ A Tiến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Tpcn thì cũng phải cần tgian dài mới biết được, shop giao hàng nhanh mình ở xa 2 ngày đã nhận đc còn đc tặng khẩu trang

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)