Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-21461-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco |
| Hoạt chất | Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosylat) (tương đương: Ampicillin 440 mg + Sulbactam 294 mg) |
| Thành phần | Sultamicillin |
Cybercef 750mg là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, thuộc nhóm tác dụng với nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, sản phẩm dùng được cho người lớn và trẻ em trên 30 kg
Nội dung chính
Cybercef 750mg là thuốc với hoạt chất chính là Sultamicillin có tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn có khả năng ức chế sinh tổng hợp của các tế bào vi khuẩn. Sản phẩm được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế
Cybercef 750mg với hoạt chất chính là Sultamicillin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc kê đơn.
Trong mỗi viên nén có chứa:
Sultamicillin tosilat tương đương Sultamicillin: 750 mg
(tương đương với Ampicillin 440 mg + Sulbactam 294 mg)
Tá dược: Avicel 112, Simethicone, Natri croscarmellose, Magnesi stearat. Colloidal silicon dioxid, Eudragit E100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid.

Quý vị nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn để có liệu trình sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Dưới đây là cách dùng và liều lượng tham khảo:
Sử dụng qua đường uống trực tiếp.
Người lớn và trẻ em trên 30 kg: mỗi lần dùng 1 viên, ngày uống 2 lần.
Sau khi hết sốt và những dấu hiệu bất thường, phải điều trị tiếp tục trong 48 giờ nữa. Thời gian điều trị từ 5-14 ngày, nhưng có thể kéo dài nếu cần.
Điều trị nhiễm lậu cầu không biến chứng, dùng sultamicillin liều duy nhất 2,25g (3 viên 750 mg). Có thể kết hợp với probenecid 1g để kéo dài nồng độ sultamicillin trong huyết tương.
Ở người bệnh suy thận: Liều dùng và khoảng cách liều cần được điều chinh theo mức độ suỵ thận, độ trầm trọng của nhiêm khuẩn và chủng gây bệnh. Liều khuyến cáo ở người bệnh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:
Với nam giới:
cân nặng [kg] x (140 – tuổi [năm])
Cl (ml/phút) = —————————————-
72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)
| Liều khuyên dùng đối với người bệnh suy thận | ||
|---|---|---|
| Độ thanh thài creatinin (ml/phút/l,73m2) | Thời gian bán thài (giờ) | Liều |
| >30 | 1 | 1,5 -3,0 g trong 6-
8 giờ |
| 15-29 | 5 | 1.5-3,0 g trong 12 giờ |
| 5-14 | 9 | 1,5 -3,0 g trong 24 giờ |
Không sử dụng ở những người có tiền căn dị ứng với penicillin.
Cần thận trọng về khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam khác (như cephalosporin).
Sultamicillin cũng như penicillin có thề gây ra sốc quá mẫn của thuốc nên các thận trọng thông thường với liệu pháp penicillin cần được thực hiện.
Cần tìm hiểu tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các thuốc khác trước khi điều trị.
Do các kháng sinh có khả năng gây viêm đại tràng màng giả, nên cẩn phải chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị tiêu chảy trong quá trinh điều trị.
Do người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có tỷ lệ cao phát ban đỏ da điều trị bằng aminopenicillin, cần tránh sử dụng sultamicillin cho những người bệnh này.
Sử dụng sultamicillin có thể gây ra hiện tượng một số vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt Pseudomonas và Candida, nên cần theo dõi thận trọng người bệnh. Nếu thấy biểu hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Tính an toàn của sultamicillin trong thời kỳ thai nghén còn chưa được xác lập đầy đủ. Nghiên cứu sinh sản ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ sử dụng liều cao gấp 10 lần liều sử dụng trên người, không thấy một bằng chứng nào về sự thụ tinh bất thường cũng như độc tính trên bào thai.
Một lượng nhỏ sultamicillin được bài tiết qua sữa, do đó cần thận trọng khi sừ dụng thuốc cho người cho con bú.
Thuốc không ảnh hường khi lái xe và vận hành máy móc.
Sultamicillin có tương kỵ rõ rệt về mặt lý-hóa với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính cúa aminoglycosid in vitro.
Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trử của sultamicillin qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.
Dùng đồng thời allopurinol và ampicillin cho người bệnh có acid uric máu cao làm gia tăng tần suât phát ban.
Ampicillin có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đông sullat (Clinitest), nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm bằng phương pháp glucose oxydase (Clinistix).
Hiện nay chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Cybercef 750mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Lưu ý: Nên thông báo cho Bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuất hiện khi nồng độ beta – lactam cao trong dịch não tủy. Sultamicillin có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân màu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ của thuốc trong trường hợp quá liều ở những người bệnh suy thận.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ampicillin và sulbactam liên kết với nhau bằng cầu nối methylen, tạo ra sultamicillin. Sultamicillin là một ester oxymethylpenicillinat sulfon của ampicillin.
Ampicillin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) do khả năng ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuân. Tuy vậy, ampicillin bị beta-lactamase phá vỡ vòng beta-lactam, nên bình thường phổ tác dụng không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzym này.
Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta-lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể.
Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta-lactamase là những enzym làm bất hoạt ampicillin bằng cách thủy phân vòng beta-lactam, nên phối hợp sulbactam với ampicillin tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của ampicillin đối với nhiều loại vi khuẩn beta-lactamase đã kháng lại ampicillin dùng đơn độc.
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cá loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase). Staphylococcus epidermidis (cả loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase). Staphylococcus faecalis (Enterococcus), Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes. Streptococcus viridans.
Vi khuân Gram âm: Haemophilus influenzae (cà loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (cá loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Klebsiella sp. (tất cà các loại này đều sinh beta- lactamase), Proteus mirabilis (cà loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase). Proteus vulgaris. Providencia rettgeri và Neisseria gonorrhoeae (cả loại sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase)
Vi khuẩn kỵ khí: Các loại Clostridium, các loại Peptococcus, các loại Bacteroides bao gồm cả Bacteroides fragilis.
Vi khuẩn kháng thuốc: Tụ cầu kháng methicillin, oxacillin hoặc nafcillin phái coi là cũng kháng lại cà ampicillin/sulbactam.
Trực khuẩn hiếu khí Gram âm sinh beta-lactamase type I (thí dụ Pseudomonas aeruginosa,Enterobacter…) thường kháng lại sultamicillin, vi sulbactam không ức chế phần lớn beta-lactamase type 1.
Một số chủng Klebsiella, E.coli, Acinetobacter và một số hiếm chủng Neisseria gonorrhoeae kháng lại thuốc.
Sau khi uống, sultamicillin bị thủy phân trong khi hấp thu để cho ampicillin và sulbactam với tỷ lệ phân tử 1:1 trong tuần hoàn chung. Khả dụng sinh học cùa dạng uống là 80%. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả dụng sinh học toàn thân của thuốc.
Cả hai thuốc đều qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ trong huyết tương. Chúng cũng phân bố vào sữa với nồng độ thấp. Ampicillin liên kết với protein huyết tương khoảng 15 – 28%, còn sulbactam khoảng 38%.
Với những người có chức năng thận bình thường, cả hai thuốc thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn khoảng 50 – 75% trong vòng 8 giờ đầu sau khi uống. Nồng độ của ampicillin và sulbactam trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn khi dùng cùng với probenecid uống, ở người suy thận, nồng độ trong huyết tương cúa cả 2 thuốc cao hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn.
Hoạt chất Sultamicillin đã được làm rõ.
Cybercef 750mg được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, thuốc đượng đựng trong vỉ, bên ngoài là hộp carton có màu xanh và trắng, tên thuốc được in màu xanh. Mặt trước của hộp có in tên thuốc, hoạt chất chính, quy cách đóng hộp, công ty sản xuất,…
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 4 vỉ (nhôm/nhôm) x 7 viên; hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 4 vỉ (nhôm/PVC) x 7 viên; hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ (nhôm/nhôm) x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng..
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Cybercef 750mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Cybercef 750mg có giá bán trên thị trường là: 51.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.
Địa chỉ: 66, Quốc lộ 30, P. Mỹ Phú, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.
Số đăng ký lưu hành: VD-21461-14
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trương Quốc Anh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Rất yên tâm về shop qua cách đóng gói sản phẩm, thuốc hỗ trợ chức năng thì phải dùng theo liệu trình mới có hiệu quả!