Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea Otsuka |
| Mã SKU | SP848091 |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VN-20591-17
|
| Nhà sản xuất | Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Cilostazol 50mg |
Thuốc Pletaal Tablets 50mg có nguồn gốc xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị triệu chứng thiếu máu cục bộ, phòng ngừa nhồi máu não tái phát, …
Nội dung chính
Thuốc Pletaal Tablets 50mg là thuốc chống huyết khối, ức chế kết tập tiểu cầu không bao gồm heparin. Thành phần dược chất chính gồm có Cilostazol hàm lượng 50mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để cải thiện khoảng cách đi bộ tối đa và khoảng cách đi bộ không đau, điều trị triệu chứng thiếu máu cục bộ, …
Pletaal Tablets 50mg được chỉ định
- Phòng ngừa nhồi máu não tái phát (ngoại trừ nghẽn mạch não do tim);
- Cải thiện khoảng cách đi bộ tối đa và khoảng cách đi bộ không đau ở bệnh nhân mắc chứng đau cách hồi mà không đau lúc nghỉ và không có hoại tử tổ chức ngoại biên (Bệnh lý mạch máu ngoại biên, Fontaine giai đoạn II);
- Điều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ bao gồm loét, đau và lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mạn tính.
Thận trọng: Hiệu quả của Pletaal tablets trên nhồi máu não chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị nhồi máu não không triệu chứng.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pletaal Tablets 50mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Mỗi viên có chứa 50 mg cilostazol
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, canxi carboxymethylcellulose (canxicarmellose), hydroxypropylmethylcel-lulose 2910 (hypromellose), và magiê stearat.
Thuốc Pletaal Tablets 50mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc được Dùng theo đường uống
Cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho chỉ định đau cách hồi:
Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế enzym CYP3A4 và CYP2C19
Bệnh nhân cao tuổi:
Bệnh nhân trẻ em:
Bệnh nhân suy thận:
Bệnh nhân suy gan:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pletaal Tablets 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng liên quan với việc dùng thuốc: Cần chỉ dẫn bệnh nhân bóc viên thuốc ra khỏi vỉ nén (PTP) trước khi uống thuốc này. (Nuốt vỉ PTP đã dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như thủng thực quản và viêm trung thất).
Không được dùng Pletaal cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai. (Các nghiên cứu về tính sinh quái thai và các nghiên cứu trước sinh và sau khi sinh về thuốc này trên chuột đã cho thấy số thai bất thường tăng, cân nặng khi sinh thấp, và số thai chết khi sinh tăng).
Những phụ nữ cho con bú phải ngừng cho bú trong thời gian sử dụng thuốc này. (Các nghiên cứu ở chuột đã cho thấy là Pletaal được phân bố vào sữa ở chuột đang cho con bú).
Chưa có nghiên cứu được kiểm soát về tác dụng của Pletaal khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị choáng váng hoặc chóng mặt khi đang dùng Pletaal, những bệnh nhân như thế cẩn thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Pletaal được chuyển hóa mạnh bởi các enzym của cytochrom P450 (CYP) ở gan, chủ yếu là CYP3A4 và ở mức độ ít hơn bởi CYP2D6 và CYP2C19. Thận trọng khi dùng kết hợp (Cần thận trọng khi dùng kết hợp Pletaal với những thuốc sau đây)
| Thuốc | Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị | Cơ chế và các yếu tố nguy cơ |
| Thuốc chống đông (như warfarin)
Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (như aspirin, ticlopidin hydrochloride, và clopidogrel sulfat) Thuốc làm tan huyết khối (như urokinase và alteplase) Prostaglandin E1 hoặc các dẫn xuất của nó (như alprostadil và limaprost alfadex) |
Nếu xảy ra chảy máu thì xu hướng chảy máu có thể tăng lên.
Khi Pletaal được dùng kết hợp với những thuốc này, cần tiến hành các thử nghiệm về đông máu hoặc các biện pháp theo dõi thích hợp khác để làm giảm thiểu nguy cơ phản ứng bất lợi như xuất huyết. |
Vì Pletaal có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu, khi dùng kết hợp với những thuốc này có thể làm tăng xu hướng chảy máu. |
| Chất ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4:
Kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin), chất ức chế protease của HIV (như ritonavir), thuốc kháng nấm azol (như itraconazol và miconazol), cimetidin, diltiazem hydrochloride và nước bưởi |
Tác dụng của Pletaal có thể tăng lên khi được dùng kết hợp với những thuốc này. Cần giảm liều Pletaal hoặc khởi đầu với liều thấp khi dùng kết hợp với những thuốc này.
Bệnh nhân cần thận trọng không uống nước bưởi trong khi đang dùng Pletaal. |
Nồng độ cilostazol trong máu tăng lên khi Pletaal được dùng kết hợp với các thuốc hoặc các thành phần trong nước bưởi gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4. |
| Chất ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP2C19 (như omeprazol) | Tác dụng của Pletaal có thể tăng lên khi được dùng kết hợp với những thuốc này. Cần giảm liều Pletaal hoặc khởi đầu với liều thấp khi dùng kết hợp với những thuốc này | Nồng độ cilostazol trong máu tăng lên khi Pletaal được dùng kết hợp với các thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP2C19. |
Trong quá trình sử dụng Pletaal Tablets 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng bất lợi, kể cả các kết quả xét nghiệm bất thường, đã được báo cáo ở 436 (8,92%) trong tổng số 4.890 bệnh nhân đang dùng Pletaal. (Các số liệu là tổng số những trường hợp đã được báo cáo từ thời điểm phê duyệt đầu tiên cho đến khi hoàn thành việc tái đăng ký và phê duyệt bổ sung chỉ định của Pletaal tablets 50 mg và 100 mg). Các phản ứng bất lợi sau đây bao gồm cả những phản ứng đã được báo cáo mà không có thông tin về tần suất xảy ra sau khi thuốc được đưa vào thị trường.
1. Các phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng
Lưu ý: Trong một nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả của Pletaal trong việc phòng ngừa nhồi máu não tái phát, đã ghi nhận cơn đau thắt ngực (không kể mối liên quan của thuốc) ở 6 trong số 516 bệnh nhân (1,16%).
*Không ghi nhận được thông tin về tần suất xảy ra vì các phản ứng bất lợi được báo cáo tự ý hoặc xảy ra ngoài Nhật Bản.
2. Các phản ứng bất lợi khác
| Tần suất/ Hệ thống trong cơ thể | 6% | 0,1% – < 5% | <0,1% | Chưa rõ tần suất* |
| Quá mẫn cảm1) | Ban | Phát ban, nổi mề đay và ngứa | Nhạy cảm ánh sáng | |
| Tim mạch2) | Đánh trống ngực**, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh xoang và đỏ bừng nóng | Tăng huyết áp | Loạn nhịp, bao gồm rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất, ngoại tâm thu trên thất, ngoại tâm thu thất và giảm huyết áp. | |
| Tâm thần kinh2) | Nhức đầu/nhức đầu âm ỉ**, chóng mặt, mất ngủ và tê | Buồn ngủ, run và cứng cơ vai | ||
| Dạ dày-ruột | Khó tiêu | Đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, ợ nóng, đầy hơi và chướng bụng | Loạn vị giác | Khát nước, có thể đi ngoài phân đen |
| Huyết học | Thiếu máu, giảm bạch cầu | Tăng bạch cầu ưa eosin | ||
| Xu hướng chảy máu | Xuất huyết dưới da | Huyết niệu | ||
| Gan | Tăng AST (GOT), ALT (GPT), phosphatase kiềm và LDH | |||
| Thận | Ban | Tăng nitơ urê máu, creatinin và axít uric, đái rát | Giảm tiểu | |
| Phản ứng bất lợi khác | Ra mồ hôi, phù, tăng nhịp tim, đau, tức ngực | Tăng đường huyết, ù tai, đau, khó chịu, yếu, viêm kết mạc, sốt, rụng tóc, đau cơ | Giảm bạch cầu hạt, chảy máu võng mạc, chảy máu cam |
* Không ghi nhận được thông tin về tần suất xảy ra vì các phản ứng bất lợi được báo cáo tự ý hoặc xảy ra ngoài Nhật Bản.
** Trong một nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả của Pletaal trong việc phòng ngừa nhồi máu não tái phát, tỷ lệ “nhức đầu và nhức đầu âm ỉ ” là 63/520 (12,1%) và đánh trống ngực là 27/520 (5,2%).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thông tin về quá liều cấp tính trên người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể được lường trước là: đau đầu trầm trọng, tiêu chảy, tim đập nhanh và có khả năng loạn nhịp tim.
Cần theo dõi bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Cần làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày một cách thích hợp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thuốc chống huyết khối, ức chế kết tập tiểu cầu không bao gồm heparin.
Mã ATC: B01AC
Từ các số liệu thu được trong 9 nghiên cứu có đối chứng với giả dược (trong đó có 1.634 bệnh nhân được cho sử dụng cilostazol), đã chứng minh rằng cilostazol cải thiện khả năng gắng sức được chứng minh bởi sự thay đổi trong khoảng cách đi bộ tối đa và khoảng cách đi bộ không đau sau khi thử nghiệm trên máy đi bộ. Sau 24 tuần điều trị, cilostazol với liều 100 mg hai lần mỗi ngày làm tăng giá trị trung bình khoảng cách đi bộ tối đa dao động từ 60,4 – 129,1 mét, trong khi giá trị trung bình của khoảng cách đi bộ không đau tăng dao động từ 47,3 – 93,6 mét.
Một phân tích tổng hợp dựa trên sự khác biệt trung bình đo được trên 9 nghiên cứu đã cho thấy rằng có cải thiện có ý nghĩa sau mức cơ sở chung là 42 m trong khoảng cách đi bộ tối đa đối với cilostazol 100 mg hai lần mỗi ngày vượt so với mức cải thiện thu được khi dùng giả dược. Điều này tương ứng với mức cải thiện tương đối 100% so với giả dược. Tác dụng này xuất hiện ít hơn trong nhóm bệnh nhân đái tháo đường so với nhóm bệnh nhân không đái tháo đường.
Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra cilostazol có tác dụng giãn mạch và điều này được chứng minh trong các nghiên cứu nhỏ trên người, dòng máu ở mắt cá chân được đo bằng máy đo sự thay đổi về thể tích. Cilostazol cũng ức chế sự tăng sinh tế bào cơ trơn ở chuột và tế bào cơ trơn của người trong ống nghiệm, và ức chế phản ứng giải phóng tiểu cầu của yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu và PF-4 trong tiểu cầu của người.
Các nghiên cứu trên động vật và trên nam giới (in vivo và ex vivo) đã chỉ ra rằng cilostazol gây ra sự ức chế thuận nghịch kết tập tiểu cầu. Sự ức chế có hiệu quả chống lại một loạt các kết tập (bao gồm áp lực dịch chuyển, axít arachidonic, collagen, ADP và adrenalin); trên nam giới sự ức chế kéo dài lên tới 12 giờ, và khi ngừng sử dụng cilostazol thì sự kết tập hồi phục trong vòng 48 – 96 giờ, mà không có tăng tính kết tập phản xạ. Tác dụng trên tuần hoàn lipid huyết tương đã được kiểm tra trên bệnh nhân dùng Pletaal. Sau 12 tuần, Pletaal với liều 100 mg hai lần mỗi ngày đã làm giảm 0,33 mmol/l (15%) triglycerid và tăng 0,10 mmol/l (10%) cholesterol HDL so với giả dược.
Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược ở pha IV đã được thực hiện để đánh giá tác dụng trong thời gian dài của cilostazol, với sự tập trung vào tỷ lệ tử vong và an toàn. Tổng số có 1.439 bệnh nhân đau cách hồi và không suy tim đã được điều trị với cilostazol hoặc giả dược cho tới 3 năm. Về mặt tử vong, tỷ lệ tử vong 36 tháng Kaplan-Mei-er quan sát được trên thuốc nghiên cứu với thời gian trung bình trên thuốc nghiên cứu 18 tháng là 5,6% (độ tin cậy 95% của 2,8 tới 8,4%) đối với cilostazol và 6,8% (độ tin cậy 95% của 1,9 tới 11,5%) trên giả dược. Điều trị dài hạn với cilostazol không làm tăng các mối lo ngại liên quan tới an toàn.
Cilostazol và các chất chuyển hóa có hoạt tính có thời gian bán thải biểu kiến khoảng 11-13 giờ. Cilostazol và các chất chuyển hóa có hoạt tính tích lũy gấp 2 lần khi sử dụng mãn tính và đạt tới nồng độ trong máu ở trạng thái ổn định trong vòng một vài ngày. Dược động học của cilostazol và 2 chất chuyển hóa có hoạt tính chính của nó là tương tự trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đau cách hồi do bệnh động mạch ngoại biên (PAD).
Hấp thu
Cilostazol được hấp thu qua đường uống, với nồng độ tối đa (Tmax) đạt được trong vòng 2 giờ. Chưa rõ sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc. Dùng thuốc với một bữa ăn giàu chất béo sẽ làm tăng hấp thu cilostazol, nồng độ tối đa (Cmax) sẽ tăng 90% và AUC tăng 25%.
Phân bố
Cilostazol liên kết với 95-98% protein, chủ yếu gắn với albumin. Suy gan nhẹ không ảnh hưởng tới liên kết protein, nhưng suy thận nặng làm tăng 27% phần cilostazol tự do trong huyết tương. Sự chiếm chỗ của cilostazol từ protein huyết tương bởi erythromycin, quinidin, warfarin, và omeprazol là không có ý nghĩa lâm sàng.
Chuyển hóa
Cilostazol được chuyển hóa chủ yếu bởi isoenzym cytochrom CYP3A4 và phần nhỏ bởi CYP2C19. CYP3A4 bị ức chế bởi nhiều loại thuốc khác nhau, bao gồm omeprazol. Sau khi uống 100 mg cilostazol được đánh dấu, nồng độ cilostazol trong huyết tương là 56%, chất chuyển hóa 3,4-dehydro-cilostazol chiếm 15% (hoạt tính gấp 4 – 7 lần so với hợp chất gốc) và có 4% chất chuyển hóa 4′-trans-hydroxy-cilostazol (hoạt tính bằng 1/5 so với cilostazol).
Chưa rõ chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh nhất là 3,4-dehydro-cilostazol được chuyển hóa bởi enzym nào.
Thải trừ
Không định lượng được cilostazol dạng không chuyển hóa trong nước tiểu; thải trừ chủ yếu là các chất chuyển hóa. 74% các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu, 20% qua phân.
Dược động học trên các đối tượng đặc biệt:
Dược động học trên người cao tuổi
Không thấy có tác động có ý nghĩa của tuổi đối với dược động học của cilostazol hoặc dược động học của các chất chuyển hóa trên độ tuổi 50 – 80 tuổi.
Dược động học trên bệnh nhân suy thận
Hoạt tính dược động học của cilostazol và các chất chuyển hóa của nó là tương tự trên bệnh nhân suy thận nhẹ tới trung bình và trên người khỏe mạnh. Suy thận nặng làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa và làm giảm liên kết protein của cilostazol. Các hoạt tính dược động học ít có thay đổi.
Dược động học trên bệnh nhân suy gan
Dược động học của cilostazol và các chất chuyển hóa là tương tự trên bệnh nhân suy gan nhẹ so với người khỏe mạnh. Chưa có nghiên cứu về dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng và trung bình.
CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Thuốc Pletaal Tablets 50mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén màu trắng, hình tròn, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Pletaal Tablets 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pletaal Tablets 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20591-17
Korea Otsuka Pharmacetical co
Địa chỉ: Korea Otsuka 27, Jeyagongdan 3 – gil, Hyangnam-eup, Huaseong –si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.