Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Laboratorios Liconsa |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-19696-16
|
| Nhà sản xuất | Laboratorios Liconsa, S.A. |
| Hoạt chất | Omeprazol 20mg |
| Thành phần | Omeprazol |
Prazav omeprazole được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị các trường hợp sau: Loét ta tràng. Loét dạ dày. Viêm thực quản trào ngược hoặc các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Prazav omeprazole được chỉ định dùng để điều trị các trường hợp sau: Loét ta tràng. Loét dạ dày. Hội chứng Zollingger Ellison (qua san tuy lam cho da day tiết acid nhiều hơn). Viêm thực quản trào ngược hoặc các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quan (nguyên nhân do acid từ dạ dày trào vào thực quản). Loét ống tiêu hoá do uống các thuốc kháng viêm non – steroid (NSAIDs) va diéu trị dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử loét ống tiêu hóa mà vẫn phải sử dụng kháng viêm non – steroid (NSAIDs). Kết hợp với các kháng sinh nếu chỗ loét bị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Prazav omeprazole bao gồm những thành phần chính như là:
Omeprazol: 20 mg
Tá dược: sugar spheres, natri lauryl sulfat, anhydrous, hypromellose, macrogol 6000, talc, polysorbat 80, titan dioxyd, methacrylic.
Thuốc Prazav omeprazole cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều thường dùng như sau:
Loét tá tràng: 1 viên 20 mg omeprazol/ ngày trong 4 tuần. Nếu cần bác sĩ có thê tăng liều đến 40 mg/ ngày. Để ngăn chặn sự tái phát loét tá tràng liều thường dùng là 20 mg/ ngày mặc dù liều 10 mg có thể đủ trong một vài trường hợp.
Loét dạ dày: 1 viên 20 mg omeprazol/ ngày, thường trong 8 tuần. Nếu cần thiết bác sĩ có thể tăng liều đến 40 mg mỗi ngày.
Hội chứng Zollinger – Ellison: liều điều trị khởi đầu thông thường là 60 mg/ ngày. Liều cao hơn 80 mg ngày nên chia thành 2 lần uống. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu câu của lâm sàng. Không đượcdừng thuốc đột ngột.
Omeprazol dùng kết hợp với kháng sinh nếu chỗ loét nhiễm bồi bởi loại vi khuẩn Helicobacter pylori: liều thường dùng 1 viên 20 mg omeprazol ngày 2 lần. Bác sĩ cũng sẽ bảo bạn uống 2 trong các kháng sinh sau trong 1 tuần: amoxicillin, clarithromycin, metronidazol. Sự kết hợp được khuyến cáo với các kháng sinh như sau:
20mg omeprazal + 100 mg amoxicillin + 400 mg metronidazol
20mg omeprazol + 100 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin
20mg omeprazol + 250 mg clarithromycin + 400 -500 mg metronidazol.
Tất cả được uống 2 lần mỗi ngày
Thời gian điều trị thường một tuần. Phác đồ điều trị 2 thuốc amoxieillin và metronidazol hoặc clarithromycin kém hiệu qua hơn nên phải điều trị trong 2 tuần. Có thể dùng Omeprazol don liều trong 4-8 tuần tiếp theo. Không nên ngừng điều trị trước thời hạn để ngăn ngừa một vài vỉ khuẩn sống sót và trở nên kháng thuốc.
Nếu bạn dị ứng omeprazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của Prazav.
Khi kết hợp với clarithromycin (thuốc để trị nhiễm khuẩn) nếu bạn bị bệnh gan. Nếu ban đang uống atazatavir (thuốc dùng để trị HIV).
Trong quá trình sử dụng Thuốc Prazav omeprazole quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong trưởng hợp một trong số tình trạng sau:
Báo cho bác sĩ nêu bạn đang hoặc mới thấy các triệu chứng sau: giảm cân không có ý định, nôn tái phát hoặc nôn ra máu. hoặc phân đen. Bác sĩ nên thực hiện thêm một nghiên cứu gọi là nội soi để chân đoán tình trạng của bạnhoặc ngăn chặn tình trạng bệnh trầm trọng hơn.
Điều trị với các chất ức chế tiết acid dạ dày dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng dạ dày ruột. thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị các tri ú chứng bệnh dạ dày ruột như tiêu chảy và đau bụng.
Prazav không được chỉ định trong điều trị với trẻ em dưới 2 tuổi.
Nếu bạn dùng thuốc này trong thời gian đài (hơn 1 năm) bạn nên khám bác sĩ đều dan dé bao dam việc điều trị này là cần thiết.
Nếu bạn bị bệnh gan hoặc thận bạn nên nói với bác sĩ. Bác sĩ có thể kiểm tra bằng cách thử máu nếu bạn uống Prazav trong thời gian dài
Trên thực nghiệm không thấy omeprazole có khả năng gây dị dạng và doevorbio thai, khéng nén dùng thuốc cho phụ nữ có thai. đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Không nên ding thuốc cho phụ nữ cho con bú. Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu kết luận cụ thể về vấn đề này.
Thuốc có thé gay nhức đầu, buồn ngủ. chóng mặt gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không nên lái xe và vận hành máy moc khi dùng thuốc.
Omeprazol không có tương tác đặc biệt trên lâm sàng khí được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxicillin, bacampicillin, cafein, lidocaine, quinidin hay theophylline. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng khi dùng dồng thời với Maalox hay metoclopramide.
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ eiclosporin trong máu
Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme trong cytochrome Pso của gan và có thế làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyến hóa của điazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40mg/ ngày omeprazoleức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nông độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazœle 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông mãu của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyên hóa của nifedipin ít nhất là 20% và có thé làm tăng tác dụng phụ của nifedipin.
Clarithromycin ire ché chuyén hóa của omeprazole và làm cho nồng độ omeprazole tăng cao gấp đôi.
Trong quá trình sử dụng Prazav omeprazole thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR> 1/100
Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít gấp. 1/1000< ADR= 1/100
Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt. mệt mỏi.
Da: Nổi mày đay, ngứa, nỗi ban.
Gan: Tang tam thoi transaminase
Hiếm gặp, ADR < 1/100
Toàn thân: Đổ mỏ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. giam toàn bộ các tế bào máu, ngoải biên, mắt bạch cầu hạt.
Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục. kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng. rối loạn thính giác.
Nội tiết: Vú to ở đànông.
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nắm Candida, khô miệng.
Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da. bệnh não ở người suy gan.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.
Niệu – dục: Viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có thông tin có sẵn về tác dụng quá liều của 0meprazol ở người. oneuống cao một lần tới 160 mg, và liều mỗi ngày tăng đến 400 mg cũng như liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg hoặc liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày, theo thứ tự. đã được dung nạp tốt không có tác dụng không mong muốn.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bao viên của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.
Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Sinh khả dụng khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uồng. Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc ggăn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uông một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều.
Thời gian bán thải khoảng 40 phút. nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.
Omeprazol hầu như được chuyền hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phan còn lại theo phân. Các chất chuyên hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.
Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyên hóa của thuốc trong cơ thể.
Thuốc Prazav omeprazole được bào chế dưới dạng viên nang chứa pellet bao tan trong ruột. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nang chứa pellet bao tan trong ruột.
Thuốc Prazav omeprazole có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Prazav omeprazole có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19696-16
Công ty Sản Xuất: Laboratorios Liconsa, S.A.
Địa chỉ: Av. Miralcampo, No 7, Polígono Industrial Miralcampo 19200 Azuqueca de Henares (Guadalajara) Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
Không hiển thị thông báo này lần sau.