X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110312923
  • (SĐK cũ: VD-25895-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Pipanzin Inj.
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 76577/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 13/01/2022
Hoạt chất
  • Pantoprazol (dưới dạng pantoprazol natri)
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 Lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công Ty Cổ Phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công Ty Cổ Phần Pymepharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Pipanzin Inj., điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản

42 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Pymepharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25895-16
Nhà sản xuất Công Ty Cổ Phần Pymepharco
Hoạt chất Pantoprazol (dưới dạng pantoprazol natri)
Thành phần

Pipanzin Inj. được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị loét dạ dày, tá tràng. Trào ngược dạ dày thực quản.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Pipanzin Inj.

Pipanzin Inj. được chỉ định dùng để điều trị loét dạ dày, tá tràng. Trào ngược dạ dày thực quản. Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison. Phối hợp với kháng sinh tiệt trừ Helicobacterpylori.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Pipanzin Inj.

Thuốc Pipanzin Inj. bao gồm những thành phần chính như là:

Pantoprazol natri tương đương pantoprazol 40 mg

Tá dược: dinatri edetat, natri hydroxyd.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Pipanzin Inj.

Thuốc Pipanzin Inj.cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản: liều khuyến cáo 40mg/ngày (1 lọ/ngày)

Cách dùng: Bơm 10 ml dung dịch muối sinh lý NaCl 0,9% vào lọ bột thuốc. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút sau khi pha loãng tiếp dung dich này với 100 ml dung dich mudi sinh ly NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%. Dùng dung dịch ngay sau khi pha hoặc bảo quản trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ 25 độ C.

Tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chưgns Zollinger-Ellison: liều khởi đầu là 80mg mỗi ngày sau đó điều chỉnh theo yêu cầu, có thể lên tới 240 mg mỗi ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần.

Cách dàng: Dùng 2 lọ thuốc bột đông khô, bơm 10 ml dung dịch NaCl 0,9% vào mỗi lọ. Tiến hành tiêm tĩnh mạch trực tiếp tông lượng thuốc 2 lọ trong ít nhất 2 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch khi bệnh nặng trong ít nhất 15 phút sau khi trộn 2 lọ với nhau và pha loãng với 80 ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%. Dùng dung dịch ngay sau khi pha hoặc bảo quản trong vòng 12 giờ ở25°C.

Ghi chú: các dung dịch pha loãng truyền tĩnh mạch có thể có kết tủa tuy vậy không làm thay đổi chất lượng thuốc nhưng phải truyền qua bộ lọc của dây truyền và phải truyền riêng rẽ với các dung dịch tiêm khác.

Ở người suy gan nặng: cần xem xét giảm liều pantoprazol hoặc dùng cách ngày. Có thể tiêm tĩnh mạch tối đa 20 mg/ngày, cách 1 ngày 1 lần. Liều trên 40 mg/ngày chưa được nghiên cứu ở người bệnh suy gan. Phải theo di enzym gan trong quá trình điều trị. Nếu thấy tăng, phải ngừng thuốc. Ởbệnh nhân suy thận: đa số các nghiên cứu đều không thấy sự thay đổi về dược động học của pantoprazol. Không khuyến cáo phải điều chỉnh liều ởnhóm bệnh nhân này. Tuy nhiên không vượt quá liều chỉ định 40 mg/ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Pipanzin Inj.

Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân dị ứng với dẫn chất benzimidazol

Trẻ em (< 18 tuổi).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Pipanzin Inj.

Ozogast 40, điều trị loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản trào ngược
Chỉ định của Thuốc Ozogast 40 Ozogast 40 được chỉ định dùng để điều trị cho...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Pipanzin Inj. quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Chỉ dùng pantoprazol đường tiêm tĩnh mạch khi không dùng được pantoprazol đường uống, và ngưng điều trị với pantoprazol đường tiêm tĩnh mạch ngay khi có thể thay bằng pantoprazol 40 mg đường uống.

Không dùng pantoprazol trong điều trị rối loạn tiêu hóa nhẹ như chứng khó tiêu.

Trước khi dùng pantoprazol nên chẩn đoán loại trừ bệnh loét dạ dày ác tính hoặc bệnh ác tính ở thực quản, vì pantoprazol có thể làm giảm tạm thời các triệu chứng của loét dạ dày ác tính, do đó kéo dài thời gian chẩn đoán.

Không vượt quá liều chỉ định 40 mg/ngày trên bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận. – Bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng có thể giảm xuống 20 mg/ngày. Ngưng dùng pantoprazol đường tiêm tĩnh mạch khi có dấu hiện tăng men gan.

Không pha thuốc với dung môi nào khác ngoai NaCl 0,9%, dextrose 5%,

Cần lưu ý theo dõi các biểu hiện khi điều trị lâu dài ởbệnh nhân bị tình trạng tăng bài tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison vì làm giảm hap thu vitamin B12.

Hạ magnesimdu:

Hạ magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton như pantoprazol trong ít nhất ba tháng, và hầu hết các trường hợp trong một năm. Biểu hiện nghiêm trọng của hạ magnesi máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không biểu hiện và được bỏ qua. Ở hầu hết bệnh nhân này, tình trạng hạ magnesi máu được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng sử dụng thuốc ức chế bơmproton.

Đối với bệnh nhân điều trị thuốc ức chế bơm proton kéo dài hoặc sử dụng kết hợp thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các loại thuốc có thể gây hạ magnesi máu (ví dụ như thuốc lợi tiểu), bác sĩ nên xem xét kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị thuốc ức chế bơm proton và định kỳ trong quá trình điều trị.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Giống như tất cả các thuốc ức chế bơm proton khác, pantoprazol có thể làm tăng số lượng vi khuẩn thường hiện diện trong đường tiêu hóa trên. Điều trị bằng pantoprazol có thể dẫn đến nguy cơ tăng nhẹ của bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây ra bởi các vi khuẩn như Salmonella va Campylobacter hoặc C.djƒicile.

Sử dụng đồng thời với atazanavir

Không nên sử dụng đồng thời atazanavir với thuốcức chế bơm proton. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời atazanavir với một thuốc ức chế bơm proton, phải theo dõi chặt chẽ lâm sàng (ví dụ như tải lượng vi rút) kết hợp với sự gia tăng liều atazanavir lên 400 mg voi ritonavir 100 mg. Không dùng quá20 mg pantoprazol mỗi ngày.

Sử dụng Thuốc Pipanzin Inj. cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng pantoprazol trên người trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng pantoprazol khi thật cần thiết trong thờikỳẩn g thai.

Thời kỳ cho con bú: Pantoprazol có phân bố vào sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo lợi ích của pantoprazol với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Pipanzin Inj. lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mongmuốn có thể xảy ra như choáng váng, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Pipanzin Inj.

Ảnh hưởng của pantoprazol trên sự hấp thu của các thuốc khác

Do sự ức chế hoàn toàn và lâudài đối với sự tiết acid dạ dày, pantoprazol có thể làm giảm sự hap thu của thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc pH dạ dày, vídụ: một số thuốc kháng nắm nhóm azol như ketoconazol, itraconazol, posaconazol và thuốc khác như erlotinib.

Thuốc điều trị HIV(atazanavir)

Sử dụng đồng thời atazanavir và các thuốc điều trị HIV khác mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày với các thuốcức chế bơm proton, có thể làm giảmđáng ké sinh kha dụng của các thuốc điều trị HIV và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc này. Do đó, không nên sử dụng đồngthời các thuốcức chế bơm proton với atazanavir.

Thuốc chống đông coumarin (phenprocoumon hodc warfarin)

Mặc dù trong các nghiên cứu được lâm sang khôngquan sát thấy sự tương tác trong quá trình sử dụng đồng thời pantoprazol với phenprocoumon hoặc warfarin,một vài trường hợp riêng biệt cho thấy có sự thay đổi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). Vì vậy, ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin (ví dụ như phenprocoumon hoặc warfarin), nên theo dõi thời gian prothrombin / INR khi bắt đầu, kết thúc hoặc trong quá trình sử dụng pantoprazol một cách không thường xuyên.

Methotrexat

Sử dụng đồng thời methotrexat liều cao (ví dụ như 300 mg) và các thuốcức chế bơm proton đã được báo cáo là làm tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân. Vì vậy trong những trường hợp sử dụng methotrexat liều cao, ví dụ như ung thư va bénh vay nén, nên tạm ngừng sử dụng pantoprazol.

Các nghiên cứu tương tác khác

Pantoprazol được chuyên hóa mạnh ở gan nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450. Một phan nhỏ được chuyển hóa boi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9.

Nghiên cứu tương tác với các thuốc có cùng đường chuyển hóa, nhưcarbamazepin, diazepam, glibenclamid, nifedipin, và thuốc ngừa thai có chứa levonorgestrel và ethinyl estradiol, không cho thấy tương tác đáng kể về mặt lâm sàng.

Kết quả từ một loạt các nghiên cứu tương tác chứng minh rằng pantoprazol không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP1A2 (như cafein, theophyllin), CYP2C9 (như piroxicam, diclofenac, naproxen), CYP2D6 (như metoprolol), CYP2EI (như ethanol), hoặc không cản trở hắp thu liên quan p-glycoprotein của digoxin.

Không có sự tương tác khi sử dụng đồng thời với các thuốc khang acid.

Không thấy có tương tác nào khi sử dụng đồng thời pantoprazol với các kháng sinh tương ứng (clarithromycin, metronidazol, amoxicillin).

Tác dụng phụ của thuốc Pipanzin Inj.

Trong quá trình sử dụng Pipanzin Inj. thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Nhin chung pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốcức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Thường gặp:

Toàn thân: mệt, chóng mặt, đau đầu.

Da: ban da, may day.

Tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, ỉa chảy.

Cơ khớp: đau cơ, đau khớp.

Ít gặp:

Toàn thân: suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.

Da: ngứa. Gan: tăng enzym gan.

Hiếm gặp

Toàn thân: toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

Da: ban dát san, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban da.

Tiêu hóa: viêm miệng, ợhơi, rối loạn tiêu hóa.

Mắt: nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

Thần kinh: mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai,run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

Máu: tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Nội tiết: liệt dương, bất lực nam giới.

Tiết niệu: đái máu, viêm thận kẽ. Gan: viêm gan, vàng da, bệnh não ởngười suy gan, tăng triglycerid. Rối loạnion: giảm natrimáu.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có triệu chứng quá liều nào được biết ở người. Các liều tới 240 mg được tiêmtrong 2 phút bằng đường tiêm mạch mà vẫn dung nạp tốt.

Trường hợp quá liều mà có những dấu hiệu ngộ độc trên lâm sàng thì áp dụng cách điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton có cấu trúc và tác dụng tương tự như omeprazol. Là một benzimidazol đã gắn nhóm thế, pantoprazol được proton hóa thành dạng hoạt động trong các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày, tại độ thuốc ức chế enzym H+/K+-ATPase còn gọi là bơm proton, giai đọan cuối cùng của bài tiết acid dạ dày. Sau khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng chống acid của pantoprazol kéo dài 24 giờ. Với 1 liều tiêm tĩnh mạch từ 20 đên 120 mg pantoprazol cho người khỏe mạnh, tác dụng của thuốc bắt đầu trong vòng 15 – 30 phút và sự ức chế lượng acid dạ dày tiếtratrong 24 giờ phụ thuộc theo liều trong khoảng 20 – 80 mg.

Pantoprazol có thể kiềm hãm được vi khuẩn Helicobacterpylori ở người bệnh loét dạ dày và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp điều trị pantoprazol với thuốc kháng sinh (thi dy clarithromycin, amoxicilin) cé thé diét trix H. pylori kèm theo liền ổ loét vàthuyén giảm bệnh lâu dài.

Đặc tính dược lực học

Khoảng 98% pantoprazol gắn vào protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 0,17 L/kg. Pantoprazol chuyên hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P4s0, để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa boi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9. Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại qua mật vào phân. Nửa đời thải trừ của pantoprazol khoảng 1 giờ, và kéo dài trong suy gan, nửa đời thải trừ ở người xơ gan là 3 – 6 giờ. Trong vòng 2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch 80 mg pantoprazol, đã đạt được sự kìm hãm tối ưu lượng acid tiết ra; với liều 120 mg, sự kìm hãm này không thấy tăng thêm đáng kể.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Pipanzin Inj.

  • Không nên dùng Thuốc Pipanzin Inj. quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Pipanzin Inj.

Thuốc Pipanzin Inj. được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Pipanzin Inj. tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Pipanzin Inj.

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ. Kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.

Thuốc Pipanzin Inj. mua ở đâu

Thuốc Pipanzin Inj. có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Pipanzin Inj. giá bao nhiêu

Thuốc Pipanzin Inj. có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25895-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Pymepharco

Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)