X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110675724
  • (SĐK cũ: VD-25245-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2029
Tên thuốc
  • Prazex 30
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 17148/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 24/09/2020
Hoạt chất
  • Lansoprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl /kl) lansoprazole)
Hàm lượng
  • 30mg
Số quyết định
  • 550/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2024
Đợt cấp
  • 206
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 7 viên, Hộp 5 vỉ x 6 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PRAZEX 30 điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp

18 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thương hiệu Dược phẩm OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25245-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Hoạt chất Lansoprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl /kl) lansoprazole)
Thành phần

PRAZEX 30 được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp, bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của PRAZEX 30

PRAZEX 30 được chỉ định điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp (do nhiễm hay không nhiễm H.pylori). Bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản (GERD). Dự phòng loét dạ dày tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid. Các bệnh lý tăng tiết dạ dày bao gồm hội chứng Zollinger – Ellison.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PRAZEX 30

PRAZEX®30 bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Lansoprazol (dưới dạng hajt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl/kl) Lansoprazol) 30 mg

Tá dược: Nang cứng rỗng số 1, đầu màu cam, thân màu trắng.

Thành phần của hạt bao tan trong ruột: Nonpariel seeds, hypromellose, talc tinh khiết, acid methacrylic copolymer dạng phân tán, natri hydroxyd, titan dioxyd, macrogol, silic oxyd dạng keo khan.

Hướng dẫn sử dụng PRAZEX 30

PRAZEX 30 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Lansoprazol nên được uống trước bữa ăn, không cắn vỡ hoặc nhai viên nang.

Liều dùng

Loét tá tràng: uống 1 viên/ngày trong 4 tuần, uống vào buổi sáng trước bữa ăn.

Loét dạ dày: uống 1 viên/ngày trong 8 tuần.

Bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản: uống 1 viên / ngày trong 4 tuần, có thể dùng thêm 4 tuần nữa nếu chưa khỏi.

Liệu pháp tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori trong loét dạ dày, tá tràng:

Liệu pháp kết hợp 2 thuốc: 30 mg Lansoprazol/ 1g Amoxicillin, dùng 3 lần ngày, trong vòng 14 ngày, uống trước bữa ăn.

Liệu pháp kết hợp 3 thuốc: Lansoprazol / Amoxicillin / Clarithromycin: Liều khuyến cáo cho người lớn: 30mg Lansoprazol, 1g Amoxicillin và 500mg Clarithromycin, ngày 2 lần (mỗi 12 giờ), trong 10-14 ngày, uống trước bữa ăn.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 60 mg/ngày. Liều dùng nên được điểu chỉnh cho từng bệnh nhân và nên tiếp tục được điểu trị khi cần thiết. Liều dùng mỗi ngày lên đến 180 mg đã được sử dụng. Nếu liều trên 120 mg/ngày nên chia làm 2 lần uống.

Loét dạ dày tá tràng lành tính do NSAID mà bệnh nhân cần tiếp tục sử dụng NSAID: uống

30 mg/ngày trong 4 tuần, ở những bệnh nhân không được điều trị lành hoàn toàn có thể tiếp tục điều trị trong 4 tuần nữa. ở những bệnh nhân có nguy Cũ hoặc bị loét khó lành, có thể được điểu trị lâu hon và/hoặc sữ dụng liều cao hơn.

Dự phòng loét dạ dày tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (như bệnh nhân trên 65 tuổi hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng) mà cẩn được điều trị NSAID trong thời gian dài: uống 15 mg/ngày. Nếu điểu trị thất bại, cho dùng liều 30 mg/ngày.

Suy thận hoặc suy gan:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân bị bệnh gan vừa đến nặng nên được theo dõi thường xuyên và được khuyến cáo giảm 50% liều dùng hàng ngày.

Người già: Do giảm độ thanh thải lansoprazol ở người già nên điều chỉnh liều có thể cần thiết dựa trên yêu cầu của từng bệnh nhân. Liều dùng hàng ngày 30 mg không nên vượt quá ở người già trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc.

Chống chỉ định sử dụng PRAZEX 30

  • Có thai 3 tháng đầu.
  • Phối hợp với atazanavir.
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phẩn nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PRAZEX 30

Gitazot Injection điều trị loét dạ dày, loét tá tràng
Chỉ định của Gitazot Injection Gitazot Injection được chỉ định để điều trị trong trường...
0₫

Trong quá trình sử dụng PRAZEX 30, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần loại trừ khả năng có khối u dạ dày ác tính khi điều trị loét dạ dày với lansoprazol vì lansoprazol có thể che lấp triệu chứng và làm chậm quá trình chẩn đoán.
  • Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan vừa và nặng.
  • Việc làm giảm acid dạ dày do lansoprazol có thể được dự kiến sẽ làm tăng số lượng vi khuẩn dạ dày thường có trong đường tiêu hóa. Việc điểu trị với lansoprazol có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
  • Ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng, khả năng nhiễm H.pylori là một nguyên nhân gây bệnh cần được xem xét.
  • Nếu lansoprazol được dùng kết hợp với kháng sinh để điều trị diệt trừ H.pylori thì việc hướng dẫn sử dụng những kháng sinh này nên được tuân thủ.
  • Do các dữ liệu về tính an toàn cho những bệnh nhân được điểu trị duy trì trong thời gian dài hơn 1 năm còn hạn chế, việc điểu trị cần được xem xét thường xuyên và nên đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích đối với những bệnh nhân này.
  • Rất hiếm có báo cáo bị viêm đại tràng ở những bệnh nhân dùng lansoprazol. Vì vậy, trong trường hợp bị tiêu chảy nặng và/hoặc dai dẳng, nên xem xét ngưng điều trị.
  • Việc điều trị phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng cho những bệnh nhân cần tiếp tục sử dụng NSAID nên được hạn chế với những bệnh nhân có nguy cơ cao trước đó đã bị xuất huyết, thủng hoặc loét đường tiêu hóa, bệnh nhân cao tuổi, sử dụng đồng thời với thuốc đã được biết sẽ làm tăng các biến cố bất lợi ở đường tiêu hóa trên như corticosteroid hay thuốc chống đông sự hiện diện của yếu tố đồng gây bệnh nghiêm trọng, sử dụng NSAID kéo dài với liều tối đa được khuyến cáo.
  • Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng với liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ bị gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người già hay những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã được công nhận khác. Những nghiên cứu quan sát cho thấy thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương nói chung là 10 — 40%. Trong một sô’ trường hợp gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dân lâm sàng hiện hành và nên được sử dụng một lượng đủ vitamin D và calci.
  • Đã có báo cáo gây giảm magnesi huyết nghiêm trọng ở những bệnh nhân được điều trị với PPI jtJc như pantoprazol trong ít nhất 3 tháng và trong hầu hết các trường hợp được điều trị trong 1 năm. Những biểu hiện nghiêm trọng của giảm magnesi huyết như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng những dấu hiệu này cũng có thể bắt đầu một cách âm thầm và bị bỏ qua. ở hầu hết những bệnh nhân bị ảnh hưởng, tình trạng giảm magnesi huyết được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng sử dụng PPI.
  • Với những bệnh nhân sẽ được điều trị kéo dài hoặc sử dụng PPI với digoxin hay những thuốc có thể gây giảm magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), nên xem xét kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điểu trị với PPI và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị.

Sử dụng PRAZEX 30 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng lansoprazol cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp lên quá trình mang thai, sự phát triển phôi/thai, quá trình sinh nở và sự phát triển sau khi sinh.

Do đó, không khuyến cáo sử dụng lansoprazol trong suốt thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết lansoprazol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy lansoprazol có bài tiết qua sữa.

Việc tiếp tục/ngưng cho con bú hoặc tiếp tục/ngưng điều trị với lansoprazol nên được quyết định theo tính toán giữa lợi ích của việc cho con bú với lợi ích của việc điều trị lansoprazol cho mẹ.

Ảnh hưởng của PRAZEX 30 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn của thuốc như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác và buồn ngủ. Do đó, khả năng hoạt động có thể bị giảm. Người bệnh không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của PRAZEX 30

  • Digoxin: Sử dụng đồng thời lansoprazol và digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Do đó, khi bắt đầu và kết thúc điều trị với lansoprazol, nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương và điều chỉnh liều digoxin nếu cần thiết.
  • Theophylin: Lansoprazol làm giảm nồng độ theophylin trong huyết tương, từ đó có thể làm giảm hiệu quả mong muốn trên lâm sàng, cần thận trọng khi kết hợp hai thuốc này.
  • Tacrolimus: sử dụng đồng thời với lansoprazol làm tăng nổng độ trong huyết tương của tacrolimus (một cơ chất của CYP3A và P-gp). Tác động của lansoprazol làm tăng tác động trung bình của tacrolimus lên đến 81%. Cần theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương khi bắt đầu hay kết thúc quá trình điều trị đồng thời với lansoprazol.
  • Các thuốc được vận chuyển bởi P-glycoprotein: Đã quan sát thấy lansoprazol ức chế vận chuyển protein, P-glycoprotein (P-gp) in vitro. Mối liên hệ của tương tác này trên lâm sàng chưa được biết rõ.
  • Atazanavir: Trong một nghiên cứu cho thấy sử dụng đồng thời lansoprazol (60 mg/ngày) với atazanavir 400 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm đáng kể ảnh hưởng của atazanavir (giảm khoảng 90% AUC và Cmax). Không nên sử dụng đồng thời lansoprazol với atazanavir.
  • Ketoconazol và itraconazol: Acid dạ dày làm tăng sự hấp thu ketoconazol và itraconazol từ đường tiêu hóa. Việc dùng đồng thời với lansoprazol có thể làm nồng độ của ketoconazol và itraconazol ở dưới ngưỡng điều trị và nên tránh sử dụng kết hợp.
  • NSAID: Không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng của lansoprazol với thuốc kháng viêm không steroid đã được chứng minh, mặc dù chưa có nghiên cứu chính thức về tương tác được thực hiện.
  • Thuốc ức chế CYP2C19 (fluvoxamin): Có thể xem xét giảm liều khi kết hợp lansoprazol với chất ức chế CYP2C19 tluvoxamin. Một nghiên cứu cho thấy nồng độ lansoprazol trong huyết tương tăng lên 4 lần.
  • Các thuốc cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4: Các thuốc cảm ứng enzym ảnh hưởng đến CYP2C19 và CYP3A4 như rifampicin và st Johns wort (Hypericum perforatum) có thể làm giảm rõ rệt nồng độ lansoprazol trong huyết tương.
  • Sucralfat/Thuốc kháng acid: Sucralfat/Thuoc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của lansoprazol. Do đó, nên uống lansoprazol sau khi uống những thuốc này ít nhất 1 giờ.

Tác dụng phụ của PRAZEX 30

Trong quá trình sử dụng PRAZEX®30 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Gan: Tăng nồng độ enzym gan.
  • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
  • Da và mô dưới da: Mày đay, ngứa, ban.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, đầy hơi, khô miệng hoặc cổ họng.
  • Toàn thân: Mệt mỏi

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Trầm cảm.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.
  • Toàn thân: Phù.

Hiếm, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Tâm thần: Mất ngủ, ảo giác, lú lẫn.
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Máu và hệ bạch huyết: Bệnh thiếu máu.
  • Gan: Viêm gan, vàng da.
  • Da và mô dưới da: Đốm xuất huyết, ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với anh sang.
  • Thận: Viêm thận kẽ.
  • Hệ thần kinh: Bồn chồn, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, run.
  • Hệ sinh sản: Chứng vú to ở nam giới.
  • Tiêu hóa: Viêm lưỡi, nấm Candida thực quản, viêm tụy, rối loạn vị giác.
  • Toàn thân: Sốt, tăng tiết mổ hôi, phù mạch, biếng ăn, bất lực.

Rất hiếm, ADR < 1/10000

  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm miệng.
  • Da và mô dưới da: Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, mất toàn thể huyết cầu.
  • Toàn thân: sốc phản vệ.
  • Khác: Tăng nồng độ cholesterol và triglycerid, hạ natri huyết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Tác động quá liều của lansoprazol trên người chưa được biết đến (mặc dù độc tính cấp dường như thấp), do đó chưa có hướng dẫn xử trí. Tuy nhiên, liều hàng ngày lên đến 180 mg lansoprazol dùng đường uống và 90 mg lansoprazol tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng trong các thử nghiệm mà không có tác dụng không mong muốn đáng kể.

Triệu chứng: Xem phần Tác dụng không mong muốn để biết những triệu chứng có thể xảy ra khi bị quá liều lansoprazol.

Xử trí quá liều: Trong trường hợp nghi ngờ bị quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi. Lansoprazol không được loại bỏ đáng kể bằng phương pháp thẩm tách máu. Nếu cần, nên làm rỗng dạ dày, dùng than hoạt tính và điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol liên kết không hổi phục với enzym H7K+ ATPase có trên bề mặt chế tiết của tế bào thành dạ dày, do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì hệ thống enzym H7K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của tế bào thành của dạ dày, nên lansoprazol và omeprazol được gọi là những thuốc ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào vì thuốc ngăn cản tiết acid ở giai đoạn cuối. Mức độ tiết acid dạ dày liên quan tới liều dùng và thời gian điều trị.

Lansoprazol làm tăng nồng độ gastrin trong huyết tương; nồng độ gastrin huyết tương đạt mức cao trong vòng 2 tháng liệu pháp và trở về mức trước khi điều trị trong vòng 1-12 tuần sau khi ngừng thuốc. Lansoprazol cũng làm giảm tiết pepsin và làm tăng pepsinogen huyết thanh. Lansoprazol có thể dùng phối hợp trong điều trị Helicobacter pylori ở người bị loét dạ dày hoặc tá tràng bị nhiễm khuẩn.

Đặc tính dược động học

Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với khả dụng sinh học tuyệt đối trên 80%. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 phút sau khi ăn. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 1,5 (± 1,0) giờ. Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Lansoprazol chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 để thành hai chất chuyển hóa chính: sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Các chất chuyển hóa có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị bệnh gan nặng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PRAZEX 30

  • Không nên dùng PRAZEX 30 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PRAZEX 30

PRAZEX 30 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cỡ số 1, nắp màu cam, thân màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu hồng + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PRAZEX 30 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng PRAZEX 30

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

PRAZEX 30 mua ở đâu

PRAZEX 30 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

PRAZEX 30 giá bao nhiêu

PRAZEX 30 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25245-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)