Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-25245-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Lansoprazole (dưới dạng hạt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl /kl) lansoprazole) |
| Thành phần | Lansoprazole |
PRAZEX 30 được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp, bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản, …
PRAZEX 30 được chỉ định điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp (do nhiễm hay không nhiễm H.pylori). Bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản (GERD). Dự phòng loét dạ dày tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid. Các bệnh lý tăng tiết dạ dày bao gồm hội chứng Zollinger – Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PRAZEX®30 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Lansoprazol (dưới dạng hajt bao tan trong ruột chứa 8,5% (kl/kl) Lansoprazol) 30 mg
Tá dược: Nang cứng rỗng số 1, đầu màu cam, thân màu trắng.
Thành phần của hạt bao tan trong ruột: Nonpariel seeds, hypromellose, talc tinh khiết, acid methacrylic copolymer dạng phân tán, natri hydroxyd, titan dioxyd, macrogol, silic oxyd dạng keo khan.
PRAZEX 30 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Lansoprazol nên được uống trước bữa ăn, không cắn vỡ hoặc nhai viên nang.
Loét tá tràng: uống 1 viên/ngày trong 4 tuần, uống vào buổi sáng trước bữa ăn.
Loét dạ dày: uống 1 viên/ngày trong 8 tuần.
Bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản: uống 1 viên / ngày trong 4 tuần, có thể dùng thêm 4 tuần nữa nếu chưa khỏi.
Liệu pháp tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori trong loét dạ dày, tá tràng:
Liệu pháp kết hợp 2 thuốc: 30 mg Lansoprazol/ 1g Amoxicillin, dùng 3 lần ngày, trong vòng 14 ngày, uống trước bữa ăn.
Liệu pháp kết hợp 3 thuốc: Lansoprazol / Amoxicillin / Clarithromycin: Liều khuyến cáo cho người lớn: 30mg Lansoprazol, 1g Amoxicillin và 500mg Clarithromycin, ngày 2 lần (mỗi 12 giờ), trong 10-14 ngày, uống trước bữa ăn.
Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 60 mg/ngày. Liều dùng nên được điểu chỉnh cho từng bệnh nhân và nên tiếp tục được điểu trị khi cần thiết. Liều dùng mỗi ngày lên đến 180 mg đã được sử dụng. Nếu liều trên 120 mg/ngày nên chia làm 2 lần uống.
Loét dạ dày tá tràng lành tính do NSAID mà bệnh nhân cần tiếp tục sử dụng NSAID: uống
30 mg/ngày trong 4 tuần, ở những bệnh nhân không được điều trị lành hoàn toàn có thể tiếp tục điều trị trong 4 tuần nữa. ở những bệnh nhân có nguy Cũ hoặc bị loét khó lành, có thể được điểu trị lâu hon và/hoặc sữ dụng liều cao hơn.
Dự phòng loét dạ dày tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (như bệnh nhân trên 65 tuổi hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng) mà cẩn được điều trị NSAID trong thời gian dài: uống 15 mg/ngày. Nếu điểu trị thất bại, cho dùng liều 30 mg/ngày.
Suy thận hoặc suy gan:
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân bị bệnh gan vừa đến nặng nên được theo dõi thường xuyên và được khuyến cáo giảm 50% liều dùng hàng ngày.
Người già: Do giảm độ thanh thải lansoprazol ở người già nên điều chỉnh liều có thể cần thiết dựa trên yêu cầu của từng bệnh nhân. Liều dùng hàng ngày 30 mg không nên vượt quá ở người già trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc.
Trong quá trình sử dụng PRAZEX 30, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai:
Không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng lansoprazol cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp lên quá trình mang thai, sự phát triển phôi/thai, quá trình sinh nở và sự phát triển sau khi sinh.
Do đó, không khuyến cáo sử dụng lansoprazol trong suốt thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa biết lansoprazol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy lansoprazol có bài tiết qua sữa.
Việc tiếp tục/ngưng cho con bú hoặc tiếp tục/ngưng điều trị với lansoprazol nên được quyết định theo tính toán giữa lợi ích của việc cho con bú với lợi ích của việc điều trị lansoprazol cho mẹ.
Trong quá trình sử dụng PRAZEX®30 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm, 1/10000 < ADR < 1/1000
Rất hiếm, ADR < 1/10000
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Tác động quá liều của lansoprazol trên người chưa được biết đến (mặc dù độc tính cấp dường như thấp), do đó chưa có hướng dẫn xử trí. Tuy nhiên, liều hàng ngày lên đến 180 mg lansoprazol dùng đường uống và 90 mg lansoprazol tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng trong các thử nghiệm mà không có tác dụng không mong muốn đáng kể.
Triệu chứng: Xem phần Tác dụng không mong muốn để biết những triệu chứng có thể xảy ra khi bị quá liều lansoprazol.
Xử trí quá liều: Trong trường hợp nghi ngờ bị quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi. Lansoprazol không được loại bỏ đáng kể bằng phương pháp thẩm tách máu. Nếu cần, nên làm rỗng dạ dày, dùng than hoạt tính và điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol liên kết không hổi phục với enzym H7K+ ATPase có trên bề mặt chế tiết của tế bào thành dạ dày, do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì hệ thống enzym H7K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của tế bào thành của dạ dày, nên lansoprazol và omeprazol được gọi là những thuốc ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào vì thuốc ngăn cản tiết acid ở giai đoạn cuối. Mức độ tiết acid dạ dày liên quan tới liều dùng và thời gian điều trị.
Lansoprazol làm tăng nồng độ gastrin trong huyết tương; nồng độ gastrin huyết tương đạt mức cao trong vòng 2 tháng liệu pháp và trở về mức trước khi điều trị trong vòng 1-12 tuần sau khi ngừng thuốc. Lansoprazol cũng làm giảm tiết pepsin và làm tăng pepsinogen huyết thanh. Lansoprazol có thể dùng phối hợp trong điều trị Helicobacter pylori ở người bị loét dạ dày hoặc tá tràng bị nhiễm khuẩn.
Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với khả dụng sinh học tuyệt đối trên 80%. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 phút sau khi ăn. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 1,5 (± 1,0) giờ. Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Lansoprazol chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 để thành hai chất chuyển hóa chính: sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Các chất chuyển hóa có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị bệnh gan nặng.
PRAZEX 30 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cỡ số 1, nắp màu cam, thân màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu hồng + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
PRAZEX 30 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
PRAZEX 30 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25245-16
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.