Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | India |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Olive Healthcare |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-20120-16
|
| Nhà sản xuất | Olive Healthcare |
| Hoạt chất | Neomycin sulfat 35000 IU; Nystatin 100000 IU; Polymyxin B sulphate 35000 IU |
PUSH Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ở âm đạo và cổ tử cun g do vi khuẩn hay hỗn hợp.
Nội dung chính
PUSH được chỉ định điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ở âm đạo và cổ tử cung do vi khuẩn hay hỗn hợp (nhất là kết hợp với nhiễm Candida albicans).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PUSH bao gồm những thành phần chính như là
Neomycin Sulphate 35.000IU, Nystatin 100.000IU, Polymyxin B Sulphate 35.000IU
Tá dược:
Arachis Oil, Colloidal Silicon Dioxide, Peppermint Oil, Gelatin, Glycerin, Sorbitol Solution, Sodium Methyl Paraben, Purified Water, Ponceau 4R, Titanium Dioxide.
PUSH cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng 1 viên đặt âm đạo vào buổi tối trong vòng 12 ngày.
Việc điều trị phải được thực hiện kèm theo các biện pháp vệ sinh (ví dụ, mặc đồ lót cotton, tránh thụt rửa âm đạo và sử dụng tampon trong khi điều trị) và loại bở các yếu tố nguy cơ có thể.
Không gián đoạn việc điều trị trong thời gian kinh nguyệt.
Tuyệt đối: Bất kỳ bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc (hoặc mẫn cảm với nhóm kháng sinh tương ứng).
Sử dụng các thiết bị cao su như cơ hoành và các chất bảo quản (trong phương tiện tránh thai): Nguy cơ vỡ chất bảo quản.
Tương đối: chất diệt tinh trùng: Bất kỳ biện pháp điều trị âm đạo tại chỗ nào cũng dề bị bất hoạt bởi biện pháp tránh thai bằng chất diệt tinh trùng tại chỗ.
Trong quá trình sử dụng PUSH, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng PUSH thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Chưa có thông tin về quá liều thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Kết hợp của neomycin, polymixin B và nystatin.
Neomycin là kháng sinh thuốc nhóm aminosid. Polymycxin B là một kháng sinh thuộc nhóm polypeptid. Nystatin là tác nhân kháng nấm với tác dụng kháng nấm Candida. Phổ kháng khuẩn
Polymixin B: Nồng độ phân biệt vi khuẩn nhạy cảm và vi khuẩn kháng thuốc từ vi khuẩn nhạy cảm trung gian là s <2mg/L và R >2mg/L.
Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí địa lý và thời gian cho một số loài. Nó rất hữu ích để xử lý thông tin của tỉ lệ kháng thuốc ở một vùng nào đó, đặc biệt trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng. Dữ liệu này không mang lại bất kỳ định hướng về xác suất độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh này.
Trong khi sự thay đổi của tỉ lệ kháng thuốc được biết đến ở Pháp trên một số loài vi khuẩn, tần số kháng thuốc mắc phải ở Pháp >10%.(giá trị cực).
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Hiếu khí Gramâm: Acỉnetobacter, Aeromonas, Alcaligenes, Citrobacterfreundii, Citrobacter koseri, Enterobacter, Escherichia coỉi, Klebsiella, Moraxella, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella, Shigella,Stenotrophomonas maltophilia (0-30%).
Các chủng đề kháng: Hiếu khí Gramdương: cầu khuẩn và bacilles.
Hiếu khí Gramâm: Branhamella catarrhalis, Brucella, Burkholderia cepacia, Burkholderiapseudomallei, Campylobacter,Chryseobacteriummeningosepticum,
Legionella, Morganeìla, Neisseria, Proteus, Providencia, Serratia, Vibrio choleraeEITor. Kỵ khí: cầu khuẩn và bacilles.
Các vi khuẩn khác: Mycobacteria.
Neomycin: Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Hiếu khí Gram dương: Corynebacteriuni,Listeria monocytogenes, Staphylococcus (methicillin-susceptible). Hiêu khí Gram âm: Acinetobacter, essentially Acinetobacter baumanii (50-75%), Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Citrobacter freundii (20-25%), Citrobacter koseri, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae (10-20%), Escherichia coli (15-25%), Haemophilus influenzae (25-35%), Klebsiella (10-15%), Morganella morganii (10-20%), Proteus mirabilis (20-50%), Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Salmonella, Serratia, Shigella, Yersinia.
Cac chung VI khuan nhay cảm trung bình (Các chủng vi khuân nhạy cảm trung gian In VitroỴ. Hiếu khí Gram âm: Pasteurella.
Các chủng đề kháng: Hiếu khí Gram dương: Enterococcus,Nocardia asteroides, Staphylococcus (kháng methicillin*), Streptococcus.
Hiếu khí gram âm: Aỉcaligenes denitYificans, Burkhoỉderia, Flavobacterium sp, Provỉdencia stuartii, Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas maltophilia.
Các vi khuẩn kị khí.
Các nhóm vi khuẩn khác: Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia.
*Tần số kháng methicillin cùa Staphylococcus là khoảng 30-50%, và điều này chủ yếu xảy ra trong môi trường bệnh viện.
Chú ý: Phổ tác dụng đề cập ở trên tương ứng với các dạng bào chế có tác dụng toàn thân của thuốc kháng sinh.Với các chế phẩm dược tác dụng tại chỗ, nồng độ đạt được tại chồ là cao hơn nồng độ trong huyết tương. Không chắc chắn có bất kỳ ảnh hưởng trên nồng độ động tại chô, các điêu kiện hóa lý tại chỗ có thê thay đổi hoạt tính kháng sinh và độ ổn định của cán chế phẩm tác dụng tại chỗ.
PUSH được bào chế dưới dạng viên nang mềm đặt âm đạo, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm đặt âm đạo
PUSH có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PUSH có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20120-16
Olive Healthcare
197/2, Athiyawad, Dabhel Village Daman-396 210 India
India
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.