Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Micro Labs |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-17117-13
|
| Nhà sản xuất | Micro Labs Limited |
| Hoạt chất | Rabeprazole Sodium 20mg |
| Thành phần | Rabeprazole sodium |
RABEFAST-20 giúp điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản có tổn thương, hỗ trợ diệt H. pylori và phòng ngừa tái phát.
RABEFAST-20 được chỉ định điều trị loét tá tràng tiến triển. Loét dạ dày lành tính tiến triển. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản sướt loét có triệu chứng. Loét tá tràng dương tính với H-pylori, là một phần của chương trình tiệt trừ H-pylori kết hợp kháng sinh. Điều trị duy trì bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, sướt loét. Hiệu lực chưa được chứng minh với các thời kỳ quá 12 tháng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
RABEFAST-20 bao gồm những thành phần chính như là
Rabeprazole natri 20mg.
Tá dược: Mannitol (Pearlitol SD -200), Light magnesium oxide, Hydroxy propyl cellulose, Low-substituted Hydroxypropyl cellulose (GRADE LH-11), Glyceryl behenate, Magnesium stearate, Hypromellose, Polyethylene glycol. Talc, Methacrylic acid copolymers, Dibutyl Phthalate, Titanium dioxide, Ferric oxid, Polyethylene glycol 6000.
RABEFAST-20 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Người lớn/ người cao tuổi: lOmg hoặc 20mg, mồi ngày uống một lần duy nhất.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Chống chỉ định dùng Rabeprazole trong khi mang thai và cho con bú.
Vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.
Trong quá trình sử dụng RABEFAST-20 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Cần ngừng thuốc ngay lập tức khi có tái phát các tổn thương da.
* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Khi xảy ra quá liều, triệu chứng giống như các tác dụng không mong muốn thường gặp (đã trình bày ớ phần tác dụng không mong muốn). Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabcprazole gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách dược bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Natri Rabeprazole thuộc nhóm các chất chống tiết, nhóm thể benzimidazol không có tính chất dối kháng cholinergic hoặc Ư thụ the histamin H2, nhưng ngăn chận sự tiết acìd dạ dày do ức chế đặc hiệu enzym Il7 K+ – ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Hệ enzym này coi như chiếc bơm acid (proton) và vì vậy, natri rabeprazole dược xếp loại là chất ức chế bưm proton ờ dạ dày, phong bê được giai đoạn cuối cùng của sự sản xuất acid. Tác dụng này có liên quan tới liều dùng và dẫn tới ức chế sự tiết acid cả ở mức cơ bản và cả khi dược kích thích mà không phụ thuộc vào tác nhân kích thích.
Tác dụng chống tiết: Sau khi uống 20 mg natri rabeprazole, bắt đầu có hiệu lực chống tiết trong vòng một giờ, đạt tác dụng tối đa trong vòng 2-4 giờ. Sự ức chế tiết acid ở mức cơ bản và khi dược kích thích bằng thức ăn 23 giờ sau liều đầu tiên của natri rabeprazole tương ứng là 69% và 82% và kéo dài ức chc dến tận 48 giờ sau khi uống thuốc. Tác dụng dược lực sẽ dài hơn thời gian bán thài (t/2 khoảng 1 giờ ), có thể do sự gắn bền của thuốc vào enzym H+/ K” – ATPase.
Tác dụng ức chế cùa natri rabeprazole trên sự tiết acid sẽ tăng một phần khi tiếp tục dùng liều mỗi ngày một lần và dạt sự ức chế ơ trạng thái ốn định sau khi dùng 3 ngày. Khi ngừng thuốc, sự bài tiết sẽ trở lại bình thường sau 2-3 ngày.
Natri rabeprazole không bền với acid, vì vậy phải dùng dạng bào chế bao ruột ( kháng dạ dày) . Do dó, sự hấp thu cua natri rabeprazole chi bắt đầu sau khi viên thuốc thoát khỏi dạ dày. Hấp thụ nhanh, nồng độ đinh trong huyết tương cùa natri rabeprazole đạt sau khoáng 3,5 giờ sau khi uống 20mg, nồng độ dinh trong huyết tương ( Clliax) và AUC cứa natri rabeprazole sẽ tuyến tính trong khoang liều 10-40 mg. Sinh khá dụng tuyệt dối cua một liều uống 20 mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoang 52% do phần lớn thuốc phải qua chuyển hóa trước khi vào tuần hoàn. Thêm vào đó, sinh khá dụng không tăng sau khi liên tục dùng thuốc. Với người khỏe mạnh, thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 1 giờ (0,7-1,5 giờ) và tông độ thanh lọc trong cơ thê được đánh giá 283 ± 98 ml/phút. Với bệnh nhân
bệnh gan mãn tính, AUC có giá trị gấp đôi so với người khỏe mạnh, còn thời gian bán thai trong huyết tương tăng 2-3 lần, natri rabeprazole gắn vào khoáng 97% vào protein huyết tương người.
RABEFAST-20 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
RABEFAST-20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
RABEFAST-20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17117-13
Micro Labs Limited
92, Sipcot, Hosur – 635 126, Tamil Nadu Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.