X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20433-14
  • (SĐK cũ: VD-20433-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Rafozicef
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-43397
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 29/07/2019
Hoạt chất
  • Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 134/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 04/03/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ, 10 lọ, 25 lọ
Tiêu chuẩn
  • USP 34
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Rafozicef, điều trị nhiễm khuẩn nặng

30 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Glomed
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20433-14
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed
Hoạt chất Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1g
Thành phần

Rafozicef được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, và những |nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Rafozicef

Rafozicef được chỉ định dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn tiết beta-lactamase khác, gồm: nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới), nhiễm khuẩn đườngtiểu (trên và dưới),viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, và những |nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn da vả mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, viêm vùng, chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và những nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục. Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu cho những bệnh nhân phẫu thuật bụng, phụ khoa, tim mạch va chấn thuơng chỉnh hình. Cefoperazon có thẻ dùng kết hợp với aminoglycosid để điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudoimonas ở những bệnh nhân quá mẫn với penicilin và nên kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Rafozicef

Thuốc Rafozicef bao gồm những thành phần chính như là:

Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri): 1 g

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Rafozicef

Thuốc Rafozicef cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Liều dùng

Người lớn: Liều thường dùng là 1 – 2 g, cử 12 giờ một lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12 g/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Nói chung, liễu dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/ngảy, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2 g/ngày; nếu dùng liều cao hơn, phải theo đối nông độ cefoperazon trong huyết tương. Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cân điều chỉnh liều lượng. Trẻ nhũ nhỉ và trẻ em: liều từ 50-200 mg/kg/ngày chia hai lần mỗi 12 giờ hoặc liều cao hơn nếu cần thiết. Có thể dùng liều tới 300 mg/kg/ngảy ở trẻ nhũ nhỉ vả trẻ em nêu có nhiễm khuẩn nặng, kể cả viêm mảng não do vi khuẩn không có biến chứng. Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: 1 g hoặc 2 g đường tĩnh mạch trước khi bắt đầu phẫu thuật 30 phút tới 90 phút. Có thể lặp lại liều mỗi 12 giờ và trong hẳu hết các trường hợp không quá 24 giờ. Trong những ca phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao (ví dụ: phẫu thuật trực tràng) hoặc khi có nhiễm khuân thì rất nguy hiểm (ví dụ: phẫu thuật tìm hở và phẫu thuật tạo hình khớp), liều dự phòng cefoperazon tiếp tục tới 72 giờ sau khi hoàn tất phẫu thuật.

Cách dùng

Cefoperazon được sử dụng ở dạng muỗi natri tiêm bắp sâu hoặc tiềm truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục.

Đường tĩnh mạch: Lọ bột vô khuẩn RAFOZICEF có thể pha khởi đầu với bất cứ dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp với ít nhất 2,8 ml cho 1 g cefoperazon, ví dụ dextrose 5%, dextrose 10%, dextrose 5% va natri clorid 0,9%, natri clorid 0,9%, Normosol M và dextrose 5%, dextrose 5% và natri clorid 0,2%, Normosol R, nước vô khuẩn pha tiêm Toàn bộ số lượng đã pha khởi đâu tiếp tục được pha loãng hơn nữa bằng một trong những dung dịch truyền tinh mach sau day: dextrose 5%, dextrose 10%, dextrose 5% va lactated Ringer, lactated Ringer, natri clond 0,9%, dextrose 5% và natri clorid 0,9%, Nomosol M và dextrose 5%, Nomnosol R, dextrose 5% và natri clorid 0,2%. Khi truyền tĩnh mạch không liên tục, pha từ 20 ml tới 160 ml dung dịch thích hợp vào | lọ 1 g hoặc 2 g RAFOZICEF và truyền từ 15 phút tới I giờ. Neu dùng với nước vô khuẩn pha tiêm, không pha qua 20 ml cho một lọ. Khi truyền tĩnh mạch liên tục, pha loäng mỗi gam RAFOZICEF trong 5 ml nước vô khuẩn, sau đó thêm dung dịch thích hợp đẻ truyền tĩnh mạch Khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp, liều RAFOZICEF tôi đa là 2 g/ngày ở người lớn và 50 mẹ/kg ở trẻ em, tiêm chậm tối thiểu tử 3 tới 5 phút. Đường tiêm bắp: Pha thuốc với nước vô khuẩn đẻ tiêm bắp. Khi nòng độ pha từ 250 mg/ml trở lên, có thể dùng dung dịch lidocain. Pha nước vô khuẩn và lidocain hydroclorid 2% để thành dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%. Nên pha thuốc theo hai bước: đầu tiên pha thuốc với nước vô khuẩn, rồi lắc đều đẻ bột thuốc tan hét. Sau đó, thêm lidocain 2% và lắc đều. Tiêm bắp sâu ở những khói cơ lớn như cơ mông to hoặc vùng đùi trước.

Chú ý khi sử dụng: không nên trộn lẫn RAFOZICEF trong bơm tiêm với các kháng, sinh aminoglycosid

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Rafozicef

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin và penicilin hoặc với bất kì thành phần nảo của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Rafozicef

 Prazone-S 1.0g, điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm
Chỉ định của Thuốc Prazone-S 1.0g Prazone-S 1.0g được chỉ định dùng để điều trị nhiễm...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Rafozicef quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Trước khi điều trị bằng cefoperazon, cần xác định xem bệnh nhân có tiền căn bị phản ứng quả mẫn với cephalosporin, penicilin hoặc những thuốc khác không. Dùng cefoperazon dải ngày có thể làm phát triển quá mức các vỉ khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi các dâu hiệu bội nhiễm, nếu bội nhiễm nghiêm trọng phải ngưng, sử dụng thuốc, Nên cẩn thận khi sử dụng các kháng sinh cephalosporin với liều cao cho bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, do sự kết hợp này bị nghĩ ngờ là gây ảnh hưởng có hại lên chức năng thận. Nên kiểm soát thời gian prothrombin ở những bệnh nhân có nguy cơ giảm prothrombin huyết. Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật, bệnh nhân bị suy cả gan và thận, tiền sử sốc phản vệ do dùng penicilin, người có bệnh tiêu hóa đặc biệt lả viêm dai trang.

Sử dụng Thuốc Rafozicef cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng gây bệnh cho thai nhí cũng như gây quái thai do cefoperazon, tuy nhiên cũng như đối với tất cả các thuốc, phụ nữ có thai nên sử dụng cefoperazon một cách thận trọng trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Cefoperazon bải tiết trong sữa mẹ, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc nảy cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Rafozicef lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Rafozicef

Phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, nhức đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh đã được báo cáo khí uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon. Cefoperazon có thể làm tăng đáp ứng giảm prothrombin huyết đối với các chất chống đông máu như warfarin hay heparin. Nên theo dõi chức năng thận khi dùng đồng thời với aminoglycosid. Không giống với các cephalosporin khác, probenecid không có tác dụng lên độ thanh thải ở thận của cefoperazon.

Tác dụng phụ của thuốc Rafozicef

Trong quá trình sử dụng Rafozicef thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa cosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Ỉa chảy.

Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Sốt.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

Da: Mảy đay, ngửa.

Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh trung ương: Co giật, đau đầu, tình trạng bồn chồn.

Máu: Giảm prothrombin huyết.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng mang giả.

Da; Ban dé da dạng, hội chứng Stevens – Johnson

Gan; Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

Thận: Nhiễm độc thận, viêm thận kẽ.

Cơ xương: Đau khớp.

Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Ngưng sử dụng và hỏi ÿ kiến bác sĩ nếu: xuất hiện dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, viêm đại tràng màng giả.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều có thẻ gồm phản ứng tăng kích thích thân kinh cơ và gây ra cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí:

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu xuất hiện các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc. Có thẻ sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.

Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng 46 cefoperazon trong huyết thanh, nhưng phần lớn việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefoperazon là kháng sinh ban tổng hợp phổ rộng, thuộc nhom cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng kháng khuẩn tương tự ceftazidim. Cefoperazon có tác động diệt khuẩn do ứcchế tông hợp vách tế bảo vi khuẩn Cefoperazon rất vững bên đối với sự thủy giải bởi hầu hết các beta — lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm. Thuốc có hoạt tính in vitro chống lại nhiều vi khuẩn Gram âm, bao gồm Pseudomonas aeruginosa và các dòng Enterobacteriaceae (Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganella, Providencia, Salmonella, Shigella, va Serratia spp.). Cac vi khuan Gram âm nhạy cảm khác gồm có Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, và Neisseria spp… Cefoperazon tác dung chong Enterobacteriaceae yếu hơn các cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. Thuốc tác dụng tốt trên Pseudomonas aeruginosa, nhung kém hơn ceftazidim. Cefoperazon nhạy cam hon cefotaxim đối với sự thủy giải bởi một vải beta – lactamase. Hoạt tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae và Baeteroides, tăng lên với sự hiện diện của chất ức chế beta – lactamase sulbactam nhưng Ps. aeruginosa kháng thuốc thì không nhạy cảm với sự kết hợp này.

Đặc tính dược lực học

Cefoperazon được sử dụng bằng, đường tiêm dưới dạng muối natri. Sau khi tiêm bắp các liều I g hoặc 2 gcefoperazon, nông độ đỉnh huyết tương tương ứng là65.va 97 mícrogam/ml đạtđược sau I đến2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nông độ đỉnh huyết tương gấp2- 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương tử 82 đến 93%, tùy theo nông độ. Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể, nhưng thường kém thâm nhập vào dịch não tủy. Thể tích phân bố biểu kiến của cefoperazonở người lớn khoảng 10 – 13 lít/kg, vảở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon qua nhau thai và bải tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầuthân. Đến 30% liều sử dung thải trừ trong nước tiêu ở dang không đitrong vòng 12 đến 24 giờ; ở người. bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn cefoperazon và được tìm thấy rất Ít in vivo..

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Rafozicef

  • Không nên dùng Thuốc Rafozicef quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Rafozicef

Thuốc Rafozicef được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Rafozicef tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Rafozicef

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

hộp 10 lọ. Kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Thuốc Rafozicef mua ở đâu

Thuốc Rafozicef có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Rafozicef giá bao nhiêu

Thuốc Rafozicef có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20433-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

Địa chỉ: 29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)