Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Anh |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Merck Sharp & Dohme |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-22437-19
|
| Nhà sản xuất | Organon Pharma (UK) Limited |
| Hoạt chất | Mirtazapine |
| Thành phần | Mirtazapine |
Thuốc Remeron 30mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Anh và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các đợt của trầm cảm nặng.
Remeron 30mg được chỉ định điều trị các đợt của trầm cảm nặng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Remeron 30mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất chính:
Mỗi viên nén bao phim Remeron 30 mg chứa 30 mg mirtazapine.
Thành phần tá dược: Mỗi viên nén bao phim Remeron 30 mg chứa không quá 228 mg lactose (dưới dạng monohydrate).
Danh mục tá dược đầy đủ:
Lõi viên: tinh bột ngô, hydroxypropyl cellulose (hyprolose), magnesium stearate, silicon dioxide keo, lactose monohydrate.
Lớp bao: hydroxypropyl methylcellulose (Hypromellose), polyethylene glycol 8000 (Macrogol 8000), titanium dioxide (E171); oxide sắt vàng (E172) và oxide sắt màu đỏ (E172).
Thuốc Remeron 30mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người lớn
Người cao tuổi
Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi
Suy thận
Suy gan
Nên dùng viên thuốc bằng đường uống, với nước, và nuốt mà không được nhai.
Bệnh nhân trầm cảm nên được điều trị trong một đợt đầy đủ ít nhất là 6 tháng để đảm bảo không còn triệu chứng.
Nên ngừng điều trị mirtazapine từ từ để tránh hội chứng cai thuốc (xin xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc”).
Bệnh nhân dùng dạng bào chế thích hợp với liều được chỉ định.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Remeron 30mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tự tử/ ý nghĩ tự tử hoặc triệu chứng lâm sàng trầm trọng hơn
Vàng da
Suy tủy xương
Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi
Những tình trạng cần được theo dõi
Cần dùng liều cẩn thận kết hợp với theo dõi đều đặn và chặt chẽ ở những bệnh nhân có:
Giống như các thuốc chống trầm cảm khác, cần phải lưu ý đến:
Giảm natri máu
Hội chứng serotonin
Bệnh nhân cao tuổi
Lactose
Thuốc này chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai:
Dữ liệu hạn chế về sử dụng mirtazapine ở phụ nữ có thai không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Những nghiên cứu trên động vật cũng không thể hiện tác động gây quái thai có liên quan về mặt lâm sàng, tuy nhiên đã quan sát thấy độc tính trên sự phát triển (xin xem mục “Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng”). Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai. Nếu dùng Remeron cho đến khi sinh, hoặc trong thời gian ngắn ngay trước khi sinh, nên theo dõi trẻ sơ sinh sau khi sinh để điều trị những tác động do ngưng thuốc có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú:
Những nghiên cứu trên động vật và dữ liệu hạn chế trên người cho thấy mirtazapine được tiết vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ. Quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị bằng Remeron nên căn cứ vào lợi ích bú sữa mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của người mẹ khi điều trị bằng Remeron.
Remeron có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Remeron có thể làm giảm khả năng tập trung và sự tỉnh táo (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị). Bệnh nhân nên tránh những công việc có khả năng gây nguy hiểm do cần đến sự tỉnh táo và tập trung tốt như lái xe cơ giới hoặc vận hành máy móc ở bất cứ thời điểm nào bị ảnh hưởng.
Tương tác dược lực học:
Thêm vào đó, cũng giống như các SSRI, việc dùng đồng thời với các chất có hoạt tính trên hệ serotonergic khác (L-tryptophan, triptans, tramadol, Linezolid, xanh methylen, SSRIs, venlafaxine, lithium và các chế phẩm của St.John’s Wort – Hypericum perforatum) có thể dẫn đến tỷ lệ các tác dụng liên quan đến serotonin (hội chứng serotonin: xin xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc”).
Tương tác dược động học:
Trong quá trình sử dụng Remeron 30mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Bệnh nhân trầm cảm có nhiều triệu chứng đi kèm với bệnh. Do đó, đôi khi khó xác định triệu chứng nào của bệnh và triệu chứng nào gây ra do điều trị bằng Remeron.
Những tác phản ứng ngoại ý thường gặp nhất được ghi nhận, xảy ra > 5% bệnh nhân điều trị bằng Remeron trong thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược (xem dưới đây) là buồn ngủ, an thần, khô miệng, tăng cân, tăng thèm ăn, chóng mặt và mệt mỏi.
Tất cả các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược (bao gồm những chỉ định khác ngoài rối loạn trầm cảm nặng) đều được đánh giá phản ứng ngoại ý của Remeron. Phân tích tổng hợp 20 thử nghiệm, với thời gian điều trị dự kiến lên đến 12 tuần, với 1501 bệnh nhân (134 người – năm (person years)) dùng liều mirtazapine lên đến 60 mg và 850 bệnh nhân (79 người – năm) dùng giả dược. Pha mở rộng của những thử nghiệm này đã được loại trừ để đảm bảo khả năng có thể so sánh được với trị liệu bằng giả dược.
Bảng 1 thể hiện tỷ lệ các tác dụng ngoại ý được phân loại trong các thử nghiệm lâm sàng xuất hiện thường xuyên hơn có ý nghĩa thống kê trong quá trình điều trị bằng Remeron so với giả dược, cùng với những tác dụng ngoại ý trong báo cáo tự phát được tính dựa trên tỷ lệ báo cáo những sự kiện này trong các nghiên cứu lâm sàng. Tần suất tác dụng ngoại ý trong báo cáo tự phát được tính dựa trên tỷ lệ báo cáo những sự kiện này trong các nghiên cứu lâm sàng. Tần suất tác dụng phụ trong báo cáo tự phát mà không quan sát thấy trên bệnh nhân nào trong các bệnh nhân tham gia thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược được phân loại vào nhóm ‘Chưa biết’
Bảng 1. Tác dụng ngoại ý của Remeron
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp (≥1/10) | Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10) | Ít gặp(≥1/1000 đến < 1/100) | Hiếm gặp (≥1/10000 đến < 1/1000) | Chưa biết tần suất |
| Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết | – Suy tủy xương (giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản giảm tiểu cầu).
– Tăng bạch cầu ái toan |
||||
| Rối loạn nội tiết | – Tăng prolactin máu (và các triệu chứng liên quan như đa tiết sữa và vú to ở nam giới). | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | – Tăng cân1
– Tăng thèm ăn1 |
– Giảm natri huyết | |||
| Rối loạn tâm thần | – Mơ bất thường
– Lú lẫn – Lo âu2,5 – Mất ngủ3,5 |
– Ác mộng2
– Hưng cảm – Bồn chồn2 – Ảo giác – Rối loạn tâm thần vận động (gồm chứng nằm ngồi không yên, tăng vận động). |
– Hung hăng | – Ý nghĩ tự tử6
– Hành vi tự tử6 – Chứng mộng du |
|
| Rối loạn hệ thần kinh | – Buồn ngủ1,4
– An thần1,4 – Nhức đầu2 |
– Ngủ lịm1
– Chóng mặt – Run |
– Dị cảm2
– Chân không yên – Ngất |
– Giật rung cơ | – Co giật (chấn thương)
– Hội chứng serotonin – Dị cảm ở miệng – Chứng loạn vận ngôn |
| Rối loạn mạch | – Hạ huyết áp (tư thế) | – Hạ huyết áp2 | |||
| Rối loạn dạ dày – ruột | – Khô miệng | – Buồn nôn3
– Tiêu chảy2 – Nôn2 – Táo bón1 |
– Dị cảm ở miệng | – Viêm tụy | – Phù miệng
– Tăng tiết nước bọt |
| Rối loạn gan mật | – Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh | ||||
| Rối loạn da và mô dưới da | – Ngoại ban2 | – Hội chứng Stevens-Johnson
– Viêm da phỏng rộp – Ban đỏ đa hình – Hoại tử da độc tính |
|||
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | – Đau khớp
– Đau cơ – Đau lưng1 |
– Tiêu cơ vân7 | |||
| Rối loạn thận và nước tiểu | – Bí tiểu | ||||
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | – Phù ngoại vi1
– Mệt mỏi |
– Phù toàn thân
– Phù cục bộ |
|||
| Xét nghiệm | – Tăng creatinin kinase |
1 Trong các thử nghiệm lâm sàng, những tác dụng phụ này xảy ra với tần suất thường xuyên hơn và có ý nghĩa thống kê trong thời gian điều trị bằng Remeron so với giả dược.
2 Trong các thử nghiệm lâm sàng, những tác dụng phụ này xảy ra trong quá trình điều trị bằng giả dược thường xuyên hơn so với Remeron, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê.
3 Trong các thử nghiệm lâm sàng, những tác dụng phụ này xảy ra trong quá trình điều trị bằng giả dược thường xuyên hơn so với Remeron.
4 Ghi chú: Nhìn chung giảm liều không làm giảm buồn ngủ/an thần nhưng có thể làm mất hiệu quả điều trị.
5 Nhìn chung tùy thuộc vào loại thuốc chống trầm cảm được dùng khi điều trị, lo âu và mất ngủ (có thể là triệu chứng của trầm cảm) có thể xuất hiện hoặc trở nên trầm trọng hơn. Khi điều trị bằng mirtazapine, đã có báo cáo về sự xuất hiện hoặc diễn biến xấu hơn của chứng lo âu và mất ngủ.
6 Đã có báo cáo về những trường hợp có ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử trong quá trình điều trị bằng mirtazapine hoặc khi mới ngừng dùng thuốc (xin xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc”).
7 Đã có báo cáo về trường hợp tiêu cơ vân liên quan tới hội chứng serotonin và quá liều. Trong trường hợp thứ hai (quá liều), không thể xác định chắc chắn nguyên nhân liên quan tới mirtazapine.
Các xét nghiệm cận lâm sàng trong những thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy sự tăng nhẹ các chỉ số enzyme transaminase và gamma-glutamyltransferase (tuy nhiên tác dụng ngoại ý liên quan đến việc dùng Remeron không được báo cáo có ý nghĩa thống kê nhiều hơn so với giả dược).
Trẻ em:
Các tác dụng không mong muốn thường được quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em bao gồm: tăng cân, mày đay và tăng triglyceride máu (cũng xem mục “Đặc tính dược lực học”)
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Kinh nghiệm hiện tại về quá liều khi dùng riêng Remeron cho thấy các triệu chứng thường nhẹ. Đã có báo cáo về ức chế hệ thần kinh trung ương với mất định hướng và an thần kéo dài, cùng với nhịp tim nhanh và tăng hoặc hạ huyết áp nhẹ. Tuy nhiên, có thể xảy ra những hậu quả nghiêm trọng hơn (bao gồm tử vong) khi dùng những liều cao hơn rất nhiều, đặc biệt là quá liều nhiều thuốc cùng lúc. Trong những trường hợp này, cũng đã có báo cáo về khoảng QT kéo dài và xoắn đỉnh (Torsade de Pointes).
Các trường hợp quá liều cần được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng thích hợp cho các chức năng sinh tồn. Cần thực hiện theo dõi điện tâm đồ. Cũng nên cân nhắc dùng than hoạt hoặc rửa dạ dày.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Phân loại dược lý: Thuốc chống trầm cảm, mã ATC: N06AX11.
Mirtazapine là một thuốc đối kháng thụ thể α2 tiền xi-náp có tác dụng trung ương, làm tăng sự dẫn truyền thần kinh noradrenergic và serotonergic trung ương. Sự gia tăng dẫn truyền thần kinh serotonergic là qua các thụ thể 5-HT1 trung gian đặc hiệu, và do mirtazapine chẹn các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3. Cả hai đồng phân đối ảnh của mirtazapine được cho là góp phần vào hoạt tính chống trầm cảm, đồng phân đối ảnh S(+) chẹn thụ thể α2 và 5-HT2 và đồng phân đối ảnh R(-) chẹn thụ thể 5-HT3.
Hoạt tính kháng histamine H1 của mirtazapine liên quan đến đặc tính an thần của thuốc. Thực tế thuốc không có hoạt tính kháng cholinergic và ở liều điều trị, thuốc chỉ có rất ít ảnh hưởng (ví dụ: hạ huyết áp thế đứng) đến hệ tim mạch.
Trẻ em:
Hai nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược ở trẻ em từ 7 đến 18 tuổi mắc bệnh trầm cảm (n = 259) sử dụng liều linh hoạt trong 4 tuần đầu tiên (15 – 45 mg mirtazapine), sau đó sử dụng liều cố định (15, 30 hoặc 45 mg mirtazapine) trong 4 tuần khác, không thấy sự khác nhau đáng kể giữa mirtazapine và giả dược ở tiêu chí chính và các tiêu chí phụ. Tăng cân đáng kể ( ≥ 7%) đã được quan sát thấy ở 48,8% bệnh nhân điều trị bởi Remeron so sánh với 5,7% bệnh nhân sử dụng giả dược. Mày đay (11,8% so với 6,8%) và tăng triglyceride máu (2,9% và 0%) cũng thường được ghi nhận.
Hấp thu:
Sau khi dùng Remeron, hoạt chất mirtazapine được hấp thu tốt và nhanh chóng (sinh khả dụng xấp xỉ 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng hai giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của mirtazapine.
Phân bố:
Tỷ lệ mirtazapine gắn với protein huyết tương khoảng 85%.
Chuyển hóa:
Các đường biến đổi sinh học chính là khử methyl và oxy hóa, sau đó là liên hợp. Dữ liệu in vitro trên microsome gan người cho thấy các enzyme cytochrome P450 bao gồm CYP2D6 và CYP1A2 tham gia vào sự hình thành chất chuyển hóa 8-hydroxy của mirtazapine, trong khi đó CYP3A4 được cho là tham gia vào sự hình thành các chất chuyển hóa N-demethyl và N-oxide. Chất chuyển hóa demethyl có hoạt tính dược lý và có cùng đặc tính dược động học với hợp chất mẹ.
Thải trừ:
Mirtazapine được chuyển hóa rộng khắp và được thải trừ qua nước tiểu và phân trong vài ngày. Thời gian bán thải trung bình 20 – 40 giờ; đôi khi ghi nhận được thời gian bán thải dài hơn, lên đến 65 giờ, và ở nam giới trẻ tuổi cũng đã quan sát thấy thời gian bán thải ngắn hơn. Thời gian bán thải đủ để dùng thuốc một lần/ngày. Nồng độ ổn định đạt được sau 3 – 4 ngày, sau đó không tích lũy thêm.
Dược động học tuyến tính/ phi tuyến tính:
Mirtazapine có dược động học tuyến tính trong giới hạn liều khuyến nghị.
Nhóm dân số đặc biệt:
Độ thanh thải mirtazapine có thể giảm do suy gan hoặc suy thận.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng cho thấy không có tác hại đặc biệt nào trên người trong các nghiên cứu về tính an toàn dược lực học, độc tính khi dùng liều lặp lại, tính sinh ung thư hoặc độc tính gen. Trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản ở chuột cống và thỏ, không quan sát thấy tác dụng gây quái thai. Khi dùng toàn thân liều cao gấp hai lần liều điêu trị tối đa cho người, tỷ lệ trứng chết sau khi làm tổ táng, thể trọng chuột cống khi mới sinh giảm, và tỷ lệ chuột cống non sống sót sau ba ngày đầu bú sữa giảm.
Mirtazapine không có độc tính gen trong một loạt các thử nghiệm về đột biến gen và tổn hại nhiễm sắc thể và DNA. Bướu tuyến giáp tìm thấy trong một nghiên cứu về tính sinh ung thư trên chuột cống và ung thư gan tìm thấy trong nghiên cứu về tính sinh ung thư trên chuột nhắt được xem là những đáp ứng chuyên biệt theo loài, những đáp ứng không do độc tính gen liên quan tới điều trị dài hạn với liều cao các thuốc gây cảm ứng enzyme gan.
Thuốc Remeron 30mg được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim. Viên hình bầu dục, hai mặt lồi, màu nâu đỏ, có vạch và có chữ ‘Organon hoặc MSD’ ở một mặt và mã (TZ/5) ở mặt kia. Viên thuốc có thể chia đôi thành hai nửa bằng nhau. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng. Tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in qui cách đóng gói sản phẩm, cách bảo quản và công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Remeron 30mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Remeron 30mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22437-19
Merck Sharp & Dohme Ltd.
Địa chỉ: Shotton Lane; Cramlington; Northumberland NE23 3JU UK
Anh.
Không hiển thị thông báo này lần sau.